Phân tích đa thức thành nhân tử: \(x^3 + y^3 – 3xy + 1\)
Đa thức chúng ta cần phân tích là: \(x^3 + y^3 – 3xy + 1\)
Để giải bài toán này, thầy sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé!
Bước 1: Sắp xếp lại đa thức để tìm kiếm các hằng đẳng thức hoặc nhóm hạng tử.
Đa thức ban đầu là: \(x^3 + y^3 – 3xy + 1\)
Chúng ta thấy có các hạng tử bậc ba (\(x^3\), \(y^3\)) và một hạng tử bậc hai (\(-3xy\)). Số hạng tự do là \(1\).
Trong nhiều bài toán phân tích đa thức, việc nhóm các hạng tử bậc ba và số hạng tự do lại với nhau thường gợi nhớ đến hằng đẳng thức tổng hai lập phương.
Thầy sẽ nhóm \(x^3\) với \(1\) và \(y^3\) lại. Tuy nhiên, cách này chưa thật sự hiệu quả ngay.
Một cách sắp xếp khác hiệu quả hơn là nhóm các hạng tử có thể tạo thành hằng đẳng thức \(a^3 + b^3\) và số hạng tự do \(1\) (coi \(1\) là \(1^3\)).
Ta có thể viết lại đa thức như sau:
\(x^3 + 1 + y^3 – 3xy\)
Bây giờ, ta sẽ xem xét nhóm \(x^3 + 1\). Đây là dạng tổng hai lập phương, với \(a=x\) và \(b=1\).
Bước 2: Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương.
Công thức hằng đẳng thức tổng hai lập phương là: \(a^3 + b^3 = (a+b)(a^2 – ab + b^2)\)
Áp dụng vào \(x^3 + 1^3\):
\(x^3 + 1 = (x+1)(x^2 – x \cdot 1 + 1^2) = (x+1)(x^2 – x + 1)\)
Vậy, đa thức của chúng ta trở thành:
\((x+1)(x^2 – x + 1) + y^3 – 3xy\)
Bước 3: Tìm cách khai thác hoặc liên kết các hạng tử còn lại.
Lúc này, chúng ta có \((x+1)(x^2 – x + 1)\) và \(y^3 – 3xy\).
Quan sát kỹ, ta thấy có \(y^3\). Nếu ta có một biểu thức liên quan đến \(y\) và \((x+1)\), có thể sẽ tạo ra nhân tử chung.
Chúng ta hãy thử “biến đổi khéo léo” để xuất hiện nhân tử chung là \((x+1)\).
Xem xét hạng tử \(y^3\). Ta muốn nhóm nó với một cái gì đó để tạo ra \((x+1)\) làm nhân tử.
Một ý tưởng là thử “tạo” ra \(y^3+1\) rồi trừ đi \(1\), nhưng điều này không có vẻ phù hợp lắm.
Hãy quay lại đa thức ban đầu và suy nghĩ theo một hướng khác: nhóm \(x^3 + y^3\) trước, và sau đó thêm \(1\) và trừ \(3xy\).
Ta có: \((x^3 + y^3) + 1 – 3xy\)
Áp dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương cho \(x^3 + y^3\):
\(x^3 + y^3 = (x+y)(x^2 – xy + y^2)\)
Vậy, đa thức trở thành:
\((x+y)(x^2 – xy + y^2) + 1 – 3xy\)
Biểu thức này vẫn chưa rõ ràng lắm.
Bây giờ, thầy muốn các em chú ý đến một cách sắp xếp khác, đó là nhóm \(x^3\) với \(1\) và \(y^3\) lại một cách thông minh hơn.
Hãy thử xem xét \(x^3 + y^3 + 1 – 3xy\) và nghĩ về việc thêm bớt hoặc biến đổi để xuất hiện \(x+y+1\) hoặc một nhân tử nào đó liên quan.
Một phương pháp hiệu quả trong trường hợp này là sử dụng một kỹ thuật “tinh vi” hơn một chút, đó là thêm bớt để tạo ra các biểu thức quen thuộc.
Chúng ta sẽ nhóm các hạng tử \(x^3\), \(y^3\), \(1\) và coi nó như một phần của khai triển \((x+y+1)^3\). Tuy nhiên, khai triển này rất phức tạp.
Thầy sẽ hướng dẫn các em một cách tiếp cận khác, đó là nhận diện “nghiệm đặc biệt”.
Nếu ta xét \(x=-1\), đa thức trở thành: \((-1)^3 + y^3 – 3(-1)y + 1 = -1 + y^3 + 3y + 1 = y^3 + 3y\). Biểu thức này không bằng 0 nên \((x+1)\) không phải là nhân tử chung của toàn bộ đa thức.
Tương tự, nếu xét \(y=-1\), đa thức trở thành: \(x^3 + (-1)^3 – 3x(-1) + 1 = x^3 – 1 + 3x + 1 = x^3 + 3x\). Cũng không bằng 0.
Tuy nhiên, hãy quay lại việc sắp xếp \(x^3 + 1 + y^3 – 3xy\).
Ta đã có \(x^3 + 1 = (x+1)(x^2 – x + 1)\).
Đa thức là: \((x+1)(x^2 – x + 1) + y^3 – 3xy\).
Bây giờ, thầy sẽ gợi ý một cách làm khác:
Xem xét \(x^3 + y^3 + 1 – 3xy\).
Nếu ta nhóm \(x^3+1\) và \(y^3\), ta có \((x+1)(x^2-x+1) + y^3 – 3xy\).
Nếu ta nhóm \(x^3+y^3\) và \(1-3xy\).
\((x+y)(x^2-xy+y^2) + 1-3xy\).
Bây giờ, hãy thử một phép biến đổi “cao tay” hơn một chút.
Ta sẽ thêm và bớt \(3xy\) để cố gắng tạo ra nhân tử chung liên quan đến \(x+y+1\).
Thầy sẽ nhóm lại như sau:
\(x^3 + y^3 + 1 – 3xy\)
Thầy sẽ thử thêm bớt \(3x^2y\) và \(3xy^2\) để cố gắng liên kết với \((x+y)^3\) hoặc \((x+y+1)^3\). Tuy nhiên, cách này sẽ làm cho bài toán phức tạp hơn.
Cách hiệu quả nhất và thường được sử dụng cho dạng bài này là nhóm các hạng tử bậc ba và số hạng tự do lại với nhau và sử dụng hằng đẳng thức, sau đó biến đổi khéo léo các hạng tử còn lại.
Chúng ta có: \(x^3 + y^3 + 1 – 3xy\)
Hãy thử coi \(1\) là \(1^3\). Vậy ta có \(x^3 + y^3 + 1^3 – 3xy\).
Bây giờ, chúng ta có một hằng đẳng thức mở rộng rất hay:
\(a^3 + b^3 + c^3 – 3abc = (a+b+c)(a^2+b^2+c^2 – ab – bc – ca)\)
Trong bài toán của chúng ta, ta có \(x^3 + y^3 + 1^3\). Nếu ta coi \(c=1\), thì \(3abc\) sẽ là \(3 \cdot x \cdot y \cdot 1 = 3xy\).
Chính xác! Đa thức của chúng ta có dạng \(x^3 + y^3 + 1^3 – 3xy \cdot 1\).
Vậy, ta có thể áp dụng hằng đẳng thức này với \(a=x\), \(b=y\), \(c=1\).
Bước 4: Áp dụng hằng đẳng thức \(a^3 + b^3 + c^3 – 3abc\).
Hằng đẳng thức là:
\[ a^3 + b^3 + c^3 – 3abc = (a+b+c)(a^2+b^2+c^2 – ab – bc – ca) \]
Với \(a=x\), \(b=y\), \(c=1\), ta có:
\(x^3 + y^3 + 1^3 – 3 \cdot x \cdot y \cdot 1 = (x+y+1)(x^2+y^2+1^2 – xy – y \cdot 1 – 1 \cdot x)\)
Thay \(c=1\) vào công thức:
\(x^3 + y^3 + 1 – 3xy = (x+y+1)(x^2+y^2+1 – xy – y – x)\)
Như vậy, đa thức đã được phân tích thành nhân tử là:
(x + y + 1)(x² + y² + 1 – xy – y – x)
Để kiểm tra lại, các em có thể nhân hai nhân tử này lại với nhau để xem có thu được đa thức ban đầu hay không.
Thầy hy vọng qua bài tập này, các em đã thấy được sự kỳ diệu của việc nhận diện và áp dụng đúng các hằng đẳng thức. Luôn nhớ rằng, việc sắp xếp lại đa thức và tìm kiếm các “mảnh ghép” quen thuộc là chìa khóa để giải quyết nhiều bài toán phân tích đa thức thành nhân tử.
Chúc các em học tốt!
\(x^3+y^3-3xy+1\)
\(=(x+y)^3-3xy(x+y)-3xy+1\)
\(=(x+y)^3+1-3xy(x+y+1)\)
\(=(x+y+1)[ (x+y)^2-(x+y).1+1^2]-3xy(x+y+1)\)
\(=(x+y+1)( x^2+2xy+y^2-x-y+1-3xy)\)
\(=(x+y+1)(x^2-xy+y^2-x-y+1)\)
\(x^3 + y^3 – 3xy + 1\)
\(= (x^3 + y^3 + 3x^2 y + 3xy^2 ) – (3x^2 y + 3xy^2 + 3xy) + 1\)
\(= (x + y)^3 + 1 – 3xy(x + y + 1)\)
\(= (x + y + 1)[(x + y)^2 – (x + y) + 1] – 3xy(x + y + 1)\)
\(= (x + y + 1)(x^2 + 2xy + y^2 – x – y + 1 – 3xy)\)
\(= (x + y + 1)(x^2 + y^2 – xy – x – y + 1)\)