Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Phân tích đa thức thành nhân tử: X^2 + 9x + 20 Làm theo 5 cách

Phân tích đa thức thành nhân tử:
X^2 + 9x + 20
Làm theo 5 cách

Phân tích đa thức thành nhân tử:
X^2 + 9x + 20
Làm theo 5 cách
Hỏi bởi: Chi Mai Linh
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục bài tập phân tích đa thức thành nhân tử với đa thức X2 + 9x + 20. Bài tập này rất quen thuộc và có nhiều cách để giải quyết. Thầy sẽ hướng dẫn các em 5 cách khác nhau, mỗi cách đều có những điểm thú vị riêng.
Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Cách 1: Tách hạng tử thứ hai
Phương pháp này dựa trên việc tìm hai số mà tổng của chúng bằng hệ số của hạng tử bậc nhất (9x) và tích của chúng bằng tích của hệ số bậc hai (là 1, vì là X2) với hệ số tự do (20).
Bước 1: Tìm hai số có tổng là 9 và tích là 1 * 20 = 20.
Chúng ta nhẩm nhanh, hai số đó là 4 và 5 (vì 4 + 5 = 9 và 4 * 5 = 20).
Bước 2: Tách hạng tử 9x thành 4x + 5x.
Ta có: X2 + 9x + 20 = X2 + 4x + 5x + 20
Bước 3: Nhóm các hạng tử.
Ta nhóm hai hạng tử đầu và hai hạng tử cuối:
(X2 + 4x) + (5x + 20)
Bước 4: Đặt nhân tử chung.
Ở nhóm thứ nhất, nhân tử chung là X: X(X + 4)
Ở nhóm thứ hai, nhân tử chung là 5: 5(X + 4)
Vậy ta có: X(X + 4) + 5(X + 4)
Bước 5: Đặt nhân tử chung là (X + 4).
(X + 4)(X + 5)
Vậy, X2 + 9x + 20 = (X + 4)(X + 5).

Cách 2: Sử dụng hằng đẳng thức (mở rộng)
Mặc dù đa thức ban đầu không phải là một hằng đẳng thức có sẵn, chúng ta có thể biến đổi để đưa về dạng có thể áp dụng.
Ta có thể nghĩ đến hằng đẳng thức (a + b)2 = a2 + 2ab + b2 hoặc (a – b)2 = a2 – 2ab + b2. Tuy nhiên, đa thức X2 + 9x + 20 không hoàn toàn khớp với dạng này. Thay vào đó, ta có thể sử dụng một dạng mở rộng của việc tạo ra tích hai nhị thức.
Ta tìm cách biểu diễn đa thức dưới dạng (X + a)(X + b).
Khi khai triển (X + a)(X + b) ta được: X2 + (a + b)X + ab.
So sánh với đa thức đề bài X2 + 9x + 20, ta cần tìm hai số a và b sao cho:
a + b = 9
ab = 20
Đây chính là yêu cầu tương tự như ở Cách 1. Ta tìm được a = 4, b = 5 (hoặc ngược lại).
Vậy, ta có thể viết đa thức thành nhân tử là (X + 4)(X + 5).

Cách 3: Sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Chúng ta có thể xem đa thức X2 + 9x + 20 như một tam thức bậc hai f(x) = X2 + 9x + 20. Nếu tam thức này có hai nghiệm là x1 và x2, thì ta có thể phân tích thành nhân tử theo công thức: f(x) = a(x – x1)(x – x2), trong đó a là hệ số của x2.
Bước 1: Tìm nghiệm của phương trình X2 + 9x + 20 = 0.
Ta tính biệt thức Delta: Δ = b2 – 4ac
Ở đây, a = 1, b = 9, c = 20.
Δ = 92 – 4 1 20 = 81 – 80 = 1
Bước 2: Tính các nghiệm.
Vì Δ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1 = (-b + √Δ) / 2a = (-9 + √1) / (2 * 1) = (-9 + 1) / 2 = -8 / 2 = -4
x2 = (-b – √Δ) / 2a = (-9 – √1) / (2 * 1) = (-9 – 1) / 2 = -10 / 2 = -5
Bước 3: Áp dụng công thức phân tích.
Với a = 1, x1 = -4, x2 = -5, ta có:
X2 + 9x + 20 = 1 (X – (-4)) (X – (-5))
= (X + 4)(X + 5)

Cách 4: Sơ đồ Horner (sơ đồ hooc-ner) hoặc Phép chia đa thức
Chúng ta có thể sử dụng sơ đồ Horner hoặc phép chia đa thức để tìm nhân tử. Nếu ta dự đoán được một nhân tử (ví dụ: X + 4), ta có thể dùng phép chia đa thức để tìm nhân tử còn lại.
Giả sử ta thử với nhân tử (X + 4). Ta thực hiện phép chia đa thức (X2 + 9x + 20) cho (X + 4).
X + 5
_________________
X + 4 | X2 + 9x + 20
-(X2 + 4x)
___________
5x + 20
-(5x + 20)
_________
0
Phép chia cho (X + 4) có số dư bằng 0, nghĩa là (X + 4) là một nhân tử. Thương của phép chia là (X + 5).
Do đó, X2 + 9x + 20 = (X + 4)(X + 5).
(Lưu ý: Để sử dụng sơ đồ Horner, ta sẽ dùng nghiệm của nhân tử, ví dụ nếu có nhân tử (X + 4) thì ta dùng nghiệm -4 để chia).

Cách 5: Đặt biến phụ (với dạng đặc biệt)
Cách này thường hữu ích khi đa thức có cấu trúc phức tạp hơn hoặc có các biểu thức lặp lại. Tuy nhiên, với đa thức X2 + 9x + 20, cách này không trực tiếp áp dụng ngay mà cần một chút “biến tấu”. Chúng ta có thể biến đổi đa thức về dạng mà đặt biến phụ phát huy tác dụng, ví dụ như dạng có liên quan đến bình phương.
Ta có thể viết lại đa thức như sau:
X2 + 9x + 20 = (X2 + 8x + 16) + x + 4
Ta nhận thấy (X2 + 8x + 16) chính là (X + 4)2.
Vậy: X2 + 9x + 20 = (X + 4)2 + (x + 4)
Bây giờ, ta đặt biến phụ y = X + 4.
Khi đó, đa thức trở thành y2 + y.
Bước 1: Đặt nhân tử chung.
y2 + y = y(y + 1)
Bước 2: Thay biến phụ trở lại.
Thay y = X + 4 vào biểu thức y(y + 1), ta được:
(X + 4)((X + 4) + 1)
= (X + 4)(X + 5)
Đây là một cách làm khá sáng tạo, tuy không phải là cách phổ biến nhất cho bài toán này nhưng giúp các em thấy được sự linh hoạt trong việc áp dụng các phương pháp.

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau khám phá 5 cách để phân tích đa thức X2 + 9x + 20 thành nhân tử. Mỗi cách đều có ưu điểm riêng và giúp các em củng cố kiến thức về đa thức. Các em hãy luyện tập thêm để thành thạo các phương pháp này nhé!
Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 x² + 9x + 20 

= x² + 4x + 5x + 20

= x( x + 4 ) + 5 ( x + 4 )

= (  x + 5 ) ( x + 4 )

C2: x² + 9x + 20 

= x² + 5x + 4x + 20 

= x( x + 5 ) + 4 ( x + 5 )

= ( x + 4 ) ( x  + 5 )

Sorry vì mình chỉ biết làm từng này :((

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Nhi Trịnh
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

C1: \(x^2+9x+20\)

\(=x^2+5x+4x+20\)

\(=x(x+5)+4 (x+5)\)

\(=(x+5). (x+4)\)

=>pp tách biến

C2:\(x^2+9x+20\)

\(=x^2+9x+9-9+20\)

\(=(x^2+9x+9)-9+20\)

\(=(x+3)^2+11\)

\(=(x+14). (X-8)\)

=>pp thêm bớt

Trả lời bởi: Lê Trường Giang

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo