phân tích thành hằng đẳng thức
7+4 căn 3
7+4 căn 3
Bài toán của chúng ta là: Phân tích biểu thức 7 + 4\(\sqrt{3}\) thành hằng đẳng thức.
Để giải bài này, chúng ta sẽ sử dụng hằng đẳng thức đáng nhớ mà chúng ta đã học ở lớp 8, đó là bình phương của một tổng:
(a + b)\(^2\) = a\(^2\) + 2ab + b\(^2\)
Hoặc bình phương của một hiệu:
(a – b)\(^2\) = a\(^2\) – 2ab + b\(^2\)
Quan sát biểu thức 7 + 4\(\sqrt{3}\), chúng ta thấy có dạng a\(^2\) + 2ab + b\(^2\). Mục tiêu của chúng ta là tìm hai số a và b sao cho khi áp dụng hằng đẳng thức, chúng ta thu được biểu thức đã cho.
Bước 1: Tách phần có chứa căn bậc hai và xác định ‘2ab’.
Trong biểu thức 7 + 4\(\sqrt{3}\), phần có chứa căn là 4\(\sqrt{3}\). Chúng ta cần biến đổi nó về dạng 2ab.
Ta có: 4\(\sqrt{3}\) = 2 2 \(\sqrt{3}\).
Ở đây, chúng ta có thể thử đặt 2ab = 2 2 \(\sqrt{3}\).
Từ đây, chúng ta có thể suy ra một khả năng cho ‘a’ và ‘b’.
Bước 2: Xác định ‘a’ và ‘b’.
Nếu ta coi 2 là ‘a’ và \(\sqrt{3}\) là ‘b’ (hoặc ngược lại), chúng ta sẽ kiểm tra xem a\(^2\) + b\(^2\) có bằng phần còn lại của biểu thức (là 7) hay không.
Trường hợp 1: a = 2, b = \(\sqrt{3}\)
Ta tính a\(^2\) = 2\(^2\) = 4.
Ta tính b\(^2\) = (\(\sqrt{3}\))\(^2\) = 3.
Bây giờ, ta cộng a\(^2\) và b\(^2\): a\(^2\) + b\(^2\) = 4 + 3 = 7.
Số 7 này chính là phần còn lại của biểu thức 7 + 4\(\sqrt{3}\) mà chúng ta chưa sử dụng.
Vậy, chúng ta đã tìm đúng ‘a’ và ‘b’.
Bước 3: Áp dụng hằng đẳng thức.
Chúng ta có:
7 + 4\(\sqrt{3}\) = (a\(^2\) + b\(^2\)) + 2ab
Thay a = 2 và b = \(\sqrt{3}\) vào:
7 + 4\(\sqrt{3}\) = (2\(^2\) + (\(\sqrt{3}\))\(^2\)) + 2 2 \(\sqrt{3}\)
Theo hằng đẳng thức (a + b)\(^2\) = a\(^2\) + 2ab + b\(^2\), ta có thể viết lại như sau:
7 + 4\(\sqrt{3}\) = 2\(^2\) + 2 2 \(\sqrt{3}\) + (\(\sqrt{3}\))\(^2\)
Đây chính là dạng a\(^2\) + 2ab + b\(^2\) với a = 2 và b = \(\sqrt{3}\).
Do đó, ta có thể viết gọn lại bằng hằng đẳng thức bình phương của một tổng:
7 + 4\(\sqrt{3}\) = (2 + \(\sqrt{3}\))\(^2\)
Vậy, chúng ta đã phân tích thành công biểu thức 7 + 4\(\sqrt{3}\) thành hằng đẳng thức (2 + \(\sqrt{3}\))\(^2\).
Các em nhớ rằng, khi gặp bài toán phân tích biểu thức dạng này, chúng ta luôn tìm cách đưa về dạng a\(^2\) + 2ab + b\(^2\) hoặc a\(^2\) – 2ab + b\(^2\) bằng cách tách phần có chứa căn và xác định ‘a’, ‘b’ tương ứng. Chúc các em luyện tập tốt!
\(7+\)\(4\sqrt{3}\)
\(=3+\)\(4\sqrt{3}\) \(+4\)
\(=\)\(\sqrt{3^2}\) \(+\)\(2.2\)\(\sqrt{3}\) \(+\)\(2^{2}\)
\(=\)\((\)\(\sqrt{3}\)\(+2\)\()\)\(^2\)
Hằng đẳng thức bình phương của 1 tổng:
Công thức: \(a^{2}\)\(+2ab+\) \(b^{2}\)\(=\) \((a+b)^{2}\)
\(7 + 4sqrt{3}\)
\( = 4 + 4sqrt{3} + 3\)
\( = 2^2 + 2 . 2 . sqrt{3} + (sqrt{3})^2\)
\( = (2 + sqrt{3})^2\)