phản ứng ca(oh)2+al(oh)3 có xảy ra không
Bước 1: Phân tích tính chất hóa học của các chất tham gia phản ứng.
– Canxi hiđroxit, công thức hóa học là Ca(OH)₂, là một bazơ. Trong chương trình học, chúng ta biết Ca(OH)₂ là một bazơ tan (tuy tan ít nhưng phần tan điện li mạnh), còn được gọi là nước vôi trong.
– Nhôm hiđroxit, công thức hóa học là Al(OH)₃, là một bazơ không tan trong nước. Tuy nhiên, Al(OH)₃ có một tính chất hóa học rất đặc biệt, đó là tính lưỡng tính.
Bước 2: Giải thích về “tính lưỡng tính” của Al(OH)₃.
Một hiđroxit có tính lưỡng tính nghĩa là nó vừa có thể tác dụng được với axit, vừa có thể tác dụng được với dung dịch bazơ mạnh.
– Khi tác dụng với axit (ví dụ HCl), Al(OH)₃ thể hiện tính chất của một bazơ.
– Khi tác dụng với dung dịch bazơ mạnh (ví dụ NaOH, Ca(OH)₂), Al(OH)₃ lại thể hiện tính chất của một axit.
Bước 3: Xét sự tương tác giữa Ca(OH)₂ và Al(OH)₃.
Dựa vào phân tích ở trên, ta thấy:
– Ca(OH)₂ là một bazơ.
– Al(OH)₃ là một hiđroxit lưỡng tính.
Vì Al(OH)₃ có tính lưỡng tính nên nó có khả năng phản ứng với dung dịch bazơ. Do đó, phản ứng giữa Ca(OH)₂ và Al(OH)₃ CÓ XẢY RA.
Bước 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Khi phản ứng xảy ra, Al(OH)₃ (đóng vai trò là axit) sẽ tác dụng với bazơ Ca(OH)₂ để tạo ra muối Canxi aluminat và nước.
Phương trình hóa học được viết như sau:
\[ \text{Ca(OH)}_2 + 2\text{Al(OH)}_3 \rightarrow \text{Ca(AlO}_2)_2 + 4\text{H}_2\text{O} \]
Kết luận:
Phản ứng giữa Ca(OH)₂ và Al(OH)₃ có xảy ra vì Ca(OH)₂ là một bazơ và Al(OH)₃ là một hiđroxit lưỡng tính.
Đây là một kiến thức quan trọng về tính chất của các hợp chất lưỡng tính mà em cần ghi nhớ. Chúc em học tốt
Phản ứng giữa \(Al(OH)_3\) và \(Ca(OH)_2\) có xảy ra do \(Al(OH)_3\) là bazo lưỡng tính.
\(PTHH:2Al(OH)_3+Ca(OH)_2→Ca(AlO_2)_2+4H_2O\)
Đáp án:
Có
Giải thích các bước giải:
\(Ca(OH)_2+2Al(OH)_3->Ca(AlO_2)_2+4H_2O\)