Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

PhầnI. ĐỌC HIỂU Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi: THU ẨM Năm gian nhà cỏ thấp …

PhầnI. ĐỌC HIỂU
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
THU ẨM
Năm gian nhà cỏ thấp …

PhầnI. ĐỌC HIỂU
Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi:
THU ẨM
Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy
Độ dăm ba chén, đã say nhè
(Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Văn học, 1971)
Lựa chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ thuộc thể thơ nào?
Lục bát B. Thất ngôn tứ tuyệt C. Thất ngôn bát cú D. Tự do
Câu 2: Bố cục của bài thơ Thu ẩm gồm mấy phần?
Gồm 2 phần: Đề, kết B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp.
Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết. D. Không có bố cục cụ thể.
Câu 3: Biện pháp tu từ nào sau đây có trong bài thơ:
Đảo ngữ B. Nhân hóa
Nói quá . D. Câu hỏi tu từ.
Câu 4: Cách ngắt nhịp của bài thơ?
3/4 B. 4/3 C. 2/2/3                    D. 3/2/2
Câu 5: Hai câu thơ: Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
                                    Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Điệp ngữ và đảo ngữ B. Đối và điệp ngữ
C. Đối và đảo ngữ Đối và so sánh
Câu 6: Nội dung chính bài thơ Thu ẩm là gì?
A.Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.
B.Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.
Sự heo hút, cô quạnh của cảnh  tượng nơi thôn quê
Khung cảnh thiên nhiên  mùa thu và nỗi lòng của tác giả.
Câu 7: Hình ảnh làng quê trong bài thơ hiện lên như thế nào?
Kì vĩ, tráng lệ                            B. Thanh bình, yên ả
Nghèo, xác xơ                           D. U buồn, tĩnh lặng
Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?
Cô đơn, buồn vì về quê ở ẩn.
Mệt mỏi vì trước tình cảnh quê nhà thấp le te.
Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người.
Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất,nỗi lòng của thi nhân trước thời cuộc.
 
 
Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Câu 10: Qua bài thơ viết đoạn văn khoảng 5-7 câu cảm nhận của em về tình cảm của Nguyễn Khuyến  đối với quê hương đất nước.
Hỏi bởi: vanphunguyen
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý, hôm nay cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu và giải đáp những câu hỏi về bài thơ “Thu ẩm” của nhà thơ Nguyễn Khuyến. Bài thơ này nằm trong chương trình Ngữ Văn lớp 8 của chúng ta, vì vậy, các em hãy chú ý lắng nghe và ghi nhớ nhé!

Phần I. ĐỌC HIỂU

Đầu tiên, chúng ta cùng đọc lại bài thơ “Thu ẩm”:

Năm gian nhà cỏ thấp le te,
Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè.
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
Rượu tiếng rằng hay, hay chẳng mấy
Độ dăm ba chén, đã say nhè

Lựa chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Em hãy cho biết bài thơ thuộc thể thơ nào?

Để xác định thể thơ, chúng ta cần đếm số chữ trong mỗi câu và xem xét vần. Bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ. Các câu thơ có cách gieo vần đặc trưng của thể thất ngôn bát cú.
* A. Lục bát (6 chữ, 8 chữ)
* B. Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ)
* C. Thất ngôn bát cú (8 câu, mỗi câu 7 chữ)
* D. Tự do (không theo quy tắc cố định)

Đáp án đúng là: C. Thất ngôn bát cú

Câu 2: Bố cục của bài thơ Thu ẩm gồm mấy phần?

Thơ Đường luật, trong đó có thất ngôn bát cú, thường tuân theo bố cục bốn phần: đề, thực, luận, kết.
* A. Gồm 2 phần: Đề, kết
* B. Gồm 4 phần: Khai, thừa, chuyển, hợp. (Đây là bố cục của một số thể thơ khác, không phải thất ngôn bát cú)
* C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.
* Đề (hai câu đầu): Giới thiệu cảnh vật.
* Thực (hai câu tiếp): Miêu tả chi tiết hơn cảnh vật.
* Luận (hai câu tiếp): Nêu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trữ tình.
* Kết (hai câu cuối): Tổng kết, khái quát hoặc thể hiện tâm trạng.
* D. Không có bố cục cụ thể.

Đáp án đúng là: C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.

Câu 3: Biện pháp tu từ nào sau đây có trong bài thơ?

Chúng ta cùng xem xét các câu thơ và các biện pháp tu từ:
* “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?” – Đây là một câu hỏi tu từ, dùng để khẳng định màu xanh thẳm của bầu trời.
* “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.” – Câu này cũng mang sắc thái của câu hỏi tu từ, hoặc có thể xem là lời than thở.
* “Năm gian nhà cỏ thấp le te” – Không có đảo ngữ rõ ràng.
* “Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè.” – Không có nhân hóa.
* “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,” – Không có nói quá.

Đáp án đúng là: D. Câu hỏi tu từ.

Câu 4: Cách ngắt nhịp của bài thơ?

Thể thơ thất ngôn bát cú thường có cách ngắt nhịp phổ biến là 2/2/3 hoặc 4/3. Chúng ta cùng thử với các câu:
* “Năm gian nhà cỏ / thấp le te,” (3/4)
* “Ngõ tối đêm khuya / đóm lập loè.” (3/4)
* “Lưng giậu phất phơ / màu khói nhạt,” (3/4)
* “Làn ao lóng lánh / bóng trăng loe.” (3/4)
* “Da trời ai nhuộm / mà xanh ngắt?” (3/4)
* “Mắt lão không vầy / cũng đỏ hoe.” (3/4)
* “Rượu tiếng rằng hay, / hay chẳng mấy” (3/4)
* “Độ dăm ba chén, / đã say nhè” (3/4)

Tuy nhiên, cũng có thể ngắt theo nhịp 4/3:
* “Năm gian nhà cỏ thấp le te,” (4/3)
* “Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè.” (4/3)
* … và tương tự cho các câu khác.

Nhìn vào các lựa chọn, cả 3/4 và 4/3 đều có thể xuất hiện. Tuy nhiên, trong thơ Đường luật, nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 thường tạo nên sự hài hòa, uyển chuyển. Với các câu này, nhịp 4/3 khá phổ biến.

* A. 3/4
* B. 4/3
* C. 2/2/3 (Có thể có, nhưng 4/3 là phổ biến hơn trong cảm nhận chung về thể thơ này)
* D. 3/2/2

Trong trường hợp này, đáp án 4/3 là phổ biến và hợp lý nhất cho thể thơ thất ngôn bát cú.

Đáp án đúng là: B. 4/3

Câu 5: Hai câu thơ:
Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

Chúng ta hãy phân tích hai câu thơ này:
* “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,” – Hình ảnh khói nhạt gợi sự mong manh, huyền ảo, như đang làm mềm đi đường nét của hàng giậu.
* “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.” – Hình ảnh ánh trăng loang loáng trên mặt ao tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo.

Hai câu thơ này miêu tả hai hình ảnh khác nhau (hàng giậu và mặt ao) nhưng đều gợi lên vẻ đẹp mờ ảo, tĩnh lặng của cảnh đêm thu. “Khói nhạt” và “bóng trăng loe” là hai hình ảnh tương phản về bản chất (khói tự nhiên, ánh trăng là ánh sáng) nhưng lại tương đồng về hiệu quả tạo hình, đều mang lại cảm giác hư ảo, nhẹ nhàng. Đây là phép đối.
“Phất phơ” và “lóng lánh” là những từ ngữ miêu tả động, gợi hình ảnh sống động.

* A. Điệp ngữ và đảo ngữ
* B. Đối và điệp ngữ
* C. Đối và đảo ngữ (Ở đây, “phất phơ” và “lóng lánh” tạo nên sự đối lập về động tác, “khói nhạt” và “bóng trăng loe” tạo nên sự đối lập về hình ảnh, nhưng cả hai đều gợi một vẻ đẹp hư ảo, không rõ nét, có thể coi là một dạng đối về hiệu quả thẩm mỹ).
* Thực chất, câu thơ không có điệp ngữ.
* “Phất phơ” và “lóng lánh” tạo nên sự đối lập về hình ảnh động, còn “khói nhạt” và “bóng trăng loe” cũng tạo nên sự đối lập về hình ảnh.
* Tuy nhiên, nếu xét kỹ, đây là phép đối giữa cảnh vật và ánh sáng, giữa hình ảnh động và tĩnh.
* Phép đối ở đây thể hiện sự tương phản nhưng hài hòa, tạo nên một bức tranh thu đêm đẹp và quyến rũ.
* D. Đối và so sánh

Xét kỹ lại, hai câu thơ này không có đảo ngữ. Tuy nhiên, có sự đối giữa “lưng giậu” và “làn ao”, giữa “khói nhạt” và “bóng trăng loe”. Cái hay của hai câu này là sự đối lập nhưng lại tạo nên sự hài hòa, làm nổi bật vẻ đẹp thanh tao, huyền ảo của đêm thu.

Trong các lựa chọn trên, đáp án C (Đối và đảo ngữ) là có thể chấp nhận được nếu hiểu “đảo ngữ” theo nghĩa rộng là cách sắp xếp từ ngữ tạo hiệu quả nhấn mạnh. Tuy nhiên, xét theo định nghĩa chặt chẽ, thì đây chủ yếu là phép đối. Nếu nhìn vào các lựa chọn, và không có “Đối” đứng một mình, thì chúng ta cần xem xét lại.

Thực tế, hai câu này sử dụng biện pháp đối. “Lưng giậu” đối với “làn ao”, “phất phơ” đối với “lóng lánh”, “khói nhạt” đối với “bóng trăng loe”. Cả hai hình ảnh đều miêu tả vẻ đẹp huyền ảo, thanh tao của cảnh vật.

Trong các đáp án được đưa ra, không có đáp án nào chỉ có “Đối”. Tuy nhiên, nếu nhìn lại các lựa chọn, có thể có sự nhầm lẫn trong cách diễn đạt của đề bài hoặc các lựa chọn.
Nếu phân tích kỹ, hai câu thơ này miêu tả hai cảnh vật cạnh nhau: một bên là hàng giậu, một bên là ao nước. Cả hai đều có nét đẹp huyền ảo, mơ màng.
“Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” – hình ảnh động, nhẹ nhàng, hư ảo.
“Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” – hình ảnh động, lung linh, huyền ảo.
Sự đối lập tinh tế giữa hai cảnh vật này tạo nên một bức tranh thu đêm sống động nhưng vẫn giữ được nét tĩnh lặng, thanh tao. Đây là phép đối.

Nếu xem xét các lựa chọn:
A. Điệp ngữ và đảo ngữ (Không có điệp ngữ)
B. Đối và điệp ngữ (Không có điệp ngữ)
C. Đối và đảo ngữ (Có đối, nhưng không rõ đảo ngữ)
D. Đối và so sánh (Không có so sánh)

Rất có thể đề bài hoặc các đáp án có thiếu sót. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một, và phép đối là rõ ràng nhất, thì chúng ta cần xem xét các yếu tố còn lại. Câu “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” và “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” không có đảo ngữ theo đúng nghĩa.

Giả sử có một đáp án chỉ ghi “Đối”, đó sẽ là đáp án chính xác nhất. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta cần suy luận.
Đôi khi, sự sắp xếp từ ngữ “màu khói nhạt” hay “bóng trăng loe” có thể được xem là một cách nhấn mạnh hình ảnh, nhưng không hẳn là đảo ngữ.

Tuy nhiên, nếu xét kỹ các yếu tố nghệ thuật, thì phép đối là rõ ràng và nổi bật nhất. Giữa các lựa chọn, có lẽ đáp án C là gần đúng nhất vì nó có chứa “Đối”, mặc dù yếu tố “đảo ngữ” không thật sự rõ nét.

Trong bối cảnh thi cử, chúng ta thường tìm đáp án bao hàm nhiều yếu tố đúng nhất hoặc ít sai nhất.

Xin điều chỉnh lại phân tích: hai câu này sử dụng phép đối để miêu tả hai cảnh vật bổ sung cho nhau, tạo nên vẻ đẹp hài hòa, huyền ảo của đêm thu. Phép đối này làm nổi bật sự tĩnh lặng, thơ mộng của cảnh vật.
Chính vì vậy, đáp án Đối là quan trọng nhất.
Trong các lựa chọn, “Đối và đảo ngữ” (C) và “Đối và so sánh” (D). Không có so sánh.

Hãy xem xét lại các biện pháp tu từ khác có thể có.
“Năm gian nhà cỏ thấp le te” – có thể xem là cách miêu tả ước lệ, nhấn mạnh sự nhỏ bé, đơn sơ.
“Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè” – miêu tả cảnh đêm khuya, có sự tương phản giữa tối và sáng.

Trong hai câu thơ được hỏi: “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, / Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”.
Ta thấy rõ ràng có phép đối:
– Lưng giậu <=> Làn ao
– Phất phơ <=> Lóng lánh
– Khói nhạt <=> Bóng trăng loe
Phép đối này tạo ra sự cân xứng, hài hòa, làm nổi bật vẻ đẹp thanh tao, huyền ảo của cảnh vật.

Vì vậy, đáp án phải chứa yếu tố “Đối”.
Trong các lựa chọn A, B, C, D đều có chữ “Đối” hoặc các từ liên quan.
Chúng ta loại trừ các đáp án không có “Đối”. Vậy còn B, C, D.
B. Đối và điệp ngữ (không có điệp ngữ)
C. Đối và đảo ngữ (đảo ngữ không rõ ràng)
D. Đối và so sánh (không có so sánh)

Rất có thể câu hỏi hoặc các lựa chọn có sai sót. Tuy nhiên, nếu phải chọn một đáp án, thì phép đối là yếu tố nổi bật nhất. Trong các lựa chọn có chứa “Đối”, chúng ta cần xem xét.
Nếu ta coi cách diễn đạt “màu khói nhạt” và “bóng trăng loe” là có sự sắp xếp từ ngữ để tạo hiệu quả gợi tả, thì có thể tạm gọi là có yếu tố “đảo ngữ” theo nghĩa rộng.

Tuy nhiên, để chắc chắn, chúng ta cần tham khảo thêm tài liệu về bài thơ này. Theo phân tích của nhiều nhà nghiên cứu, hai câu thơ này chủ yếu sử dụng phép đối để tạo nên sự hài hòa, uyển chuyển và gợi tả.

Vì các lựa chọn không hoàn hảo, chúng ta sẽ chọn đáp án có yếu tố chính xác nhất. Phép đối là chính xác. Giữa C và D, không có so sánh. Về đảo ngữ, không rõ.

Trong một số tài liệu, người ta có thể phân tích “phất phơ” và “lóng lánh” là những động từ mạnh, được đặt ở vị trí thích hợp để tạo hiệu quả gợi tả. Tuy nhiên, đây không phải là đảo ngữ điển hình.

Sau khi xem xét kỹ lưỡng, phép đối là biện pháp tu từ rõ ràng nhất. Nếu phải chọn một trong các đáp án, và không có đáp án nào chỉ có “Đối”, thì chúng ta cần xem xét khả năng có sự nhầm lẫn hoặc cách hiểu khác.

Giả sử có một đáp án là “Đối”, đó sẽ là đáp án đúng. Vì không có, ta phải chọn cái gần nhất.

Trong bài này, ta có thể phân tích thêm:
– “phất phơ” là từ láy gợi hình ảnh, động.
– “lóng lánh” là từ láy gợi hình ảnh, động.
Sự kết hợp giữa hai từ láy này tạo nên hiệu quả nghệ thuật cao.

Nếu buộc phải chọn từ các đáp án trên, và nhận thấy rằng phép đối là rõ ràng, còn các yếu tố khác không chắc chắn, ta có thể xem xét lại câu hỏi.

Trong các tài liệu tham khảo, hai câu này nổi bật với phép đối.
Nếu chúng ta xem xét các đáp án:
C. Đối và đảo ngữ. (Đối có, đảo ngữ không rõ).
D. Đối và so sánh. (Đối có, so sánh không).

Ta loại trừ D vì không có so sánh. Còn lại C.

Tuy nhiên, cô nhận thấy rằng các lựa chọn có thể chưa phản ánh đầy đủ nhất các biện pháp tu từ. Nhưng theo yêu cầu, chúng ta phải lựa chọn.

Một số nhà phân tích còn cho rằng đây là phép tương phản, nhưng tựu chung lại, nó tạo ra sự đối xứng hài hòa.

Xin phép được điều chỉnh lựa chọn dựa trên phân tích phổ biến nhất về bài thơ: Phép đối là biện pháp nổi bật nhất. Trong các lựa chọn, ta phải chọn phương án có chứa “Đối”.

Hãy tập trung vào “Đối”.
Nếu câu hỏi là tìm biện pháp tu từ chính, thì “Đối” là đáp án.
Trong các lựa chọn, C và D có “Đối”.
Trong hai câu thơ này, không có biện pháp so sánh. Do đó, D bị loại.
Trong hai câu thơ này, không có đảo ngữ rõ ràng. Tuy nhiên, ta có thể xem xét cách dùng từ.

Vì đây là câu hỏi trắc nghiệm, có thể có một đáp án đúng nhất.
Trong trường hợp này, cô nghiêng về phân tích phép đối. Nếu buộc phải chọn giữa C và D, và không có so sánh, ta sẽ xét C.

Tuy nhiên, tôi muốn nhấn mạnh rằng phép đối là biện pháp tu từ rõ ràng nhất ở đây.
Có thể có một cách hiểu khác về “đảo ngữ”.

Xin được tạm chọn đáp án C, với lưu ý rằng yếu tố “đảo ngữ” không thật sự rõ nét, nhưng phép đối thì rất rõ.

Đáp án có thể là: C. Đối và đảo ngữ (với lưu ý phép đối là rõ ràng nhất).

Câu 6: Nội dung chính bài thơ Thu ẩm là gì?

Bài thơ vẽ ra bức tranh mùa thu ở làng quê và tâm trạng của nhà thơ.
* A. Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước. (Đây là ý nghĩa sâu sắc nhất của bài thơ, kết hợp cả cảnh và tình, cả cái riêng và cái chung).
* B. Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước. (Chỉ nêu lên tâm trạng, chưa đủ vì còn có bức tranh thiên nhiên).
* C. Sự heo hút, cô quạnh của cảnh tượng nơi thôn quê (Chỉ là một khía cạnh của bức tranh, chưa đủ toàn diện).
* D. Khung cảnh thiên nhiên mùa thu và nỗi lòng của tác giả. (Đây là một ý đúng, nhưng A diễn đạt đầy đủ và sâu sắc hơn, đặc biệt là liên hệ đến thời cuộc).

Đáp án đúng là: A. Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.

Câu 7: Hình ảnh làng quê trong bài thơ hiện lên như thế nào?

Các từ ngữ như “nhà cỏ thấp le te”, “ngõ tối đêm khuya”, “màu khói nhạt”, “đỏ hoe” gợi lên một khung cảnh đơn sơ, có phần buồn bã, tĩnh lặng.
* A. Kì vĩ, tráng lệ (Không đúng với miêu tả)
* B. Thanh bình, yên ả (Có yếu tố thanh bình, nhưng còn có thêm sự buồn bã, cô quạnh)
* C. Nghèo, xác xơ (Từ “thấp le te”, “nhà cỏ” gợi lên sự nghèo khó, đơn sơ. “Khói nhạt” cũng gợi sự đìu hiu)
* D. U buồn, tĩnh lặng (Có yếu tố này, nhưng C tập trung hơn vào đặc điểm vật chất của làng quê)

Nếu xem xét kỹ, “thấp le te” gợi sự nghèo khó, đơn sơ. “Ngõ tối đêm khuya” gợi sự vắng vẻ, heo hút. “Khói nhạt” cũng góp phần tạo nên không khí đìu hiu.
Tuy nhiên, “bóng trăng loe” lại mang vẻ đẹp lãng mạn.

Hãy xem xét lại các lựa chọn và bài thơ.
“Năm gian nhà cỏ thấp le te” => nghèo, đơn sơ.
“Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè” => vắng vẻ, heo hút, có chút huyền ảo.
“Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” => đìu hiu, mong manh.
“Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” => thanh bình, thơ mộng.

Như vậy, làng quê hiện lên vừa đơn sơ, nghèo khó, có phần đìu hiu, vừa có nét thanh bình, thơ mộng.
Trong các đáp án, C. Nghèo, xác xơ nhấn mạnh vào khía cạnh vật chất đơn sơ, nghèo khó của làng quê.
B. Thanh bình, yên ảD. U buồn, tĩnh lặng nhấn mạnh vào không khí chung.

Nếu nhìn vào “thấp le te”, “nhà cỏ” thì “nghèo, xác xơ” là đúng. Nhưng bài thơ còn có vẻ đẹp của đêm trăng.
“Khung cảnh thiên nhiên mùa thu và nỗi lòng của tác giả” – Khung cảnh thiên nhiên này không hoàn toàn “xác xơ”.

Xem lại các câu thơ:
“Năm gian nhà cỏ thấp le te” => nghèo, đơn sơ.
“Ngõ tối đêm khuya đóm lập loè” => vắng vẻ, có chút huyền ảo.
“Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt” => đìu hiu, mờ ảo.
“Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” => thanh bình, thơ mộng.

Có lẽ sự kết hợp giữa đơn sơ, nghèo khó và vẻ đẹp thanh bình, thơ mộng là chính xác nhất. Tuy nhiên, ta phải chọn một.

Trong các đáp án, B. Thanh bình, yên ả có thể bao hàm cả vẻ đẹp của đêm trăng. Tuy nhiên, “thấp le te” lại không hoàn toàn phản ánh sự thanh bình.

Đáp án C. Nghèo, xác xơ nhấn mạnh vào điểm nhìn của tác giả về sự đơn sơ, thậm chí có phần đìu hiu của làng quê.
Đáp án D. U buồn, tĩnh lặng cũng phản ánh tâm trạng của tác giả và không khí chung.

Nhà thơ Nguyễn Khuyến vốn là người yêu làng cảnh, nhưng trong bài thơ này, ông lại sử dụng những hình ảnh có phần tiêu cực để nói lên tâm trạng của mình. “Thấp le te”, “ngõ tối”, “khói nhạt” gợi lên sự quạnh quẽ, buồn bã.

Trong trường hợp này, đáp án D. U buồn, tĩnh lặng có thể bao quát hơn, vì nó phản ánh cả không khí chung và tâm trạng của nhân vật trữ tình. Tuy nhiên, “nghèo, xác xơ” cũng là một khía cạnh quan trọng.

Nếu xét đến “tình cảnh đau thương của đất nước” ở câu 6, thì làng quê hiện lên với vẻ đìu hiu, quạnh quẽ càng làm nổi bật tâm trạng của nhà thơ.

Hãy suy nghĩ theo hướng: Cái nhìn của nhân vật trữ tình. Nhân vật trữ tình đang có tâm trạng không vui. Ông nhìn cảnh vật qua lăng kính tâm trạng ấy. Vì vậy, cảnh vật hiện lên có phần tiêu cực.

Trong các đáp án, C. Nghèo, xác xơD. U buồn, tĩnh lặng đều có thể đúng một phần. Tuy nhiên, “xác xơ” có vẻ hơi nặng.
Nhà thơ dùng những nét vẽ đơn sơ, mộc mạc để phác họa làng quê.

Cô nghiêng về D. U buồn, tĩnh lặng vì nó bao gồm cả không khí chung của cảnh vật và tâm trạng của nhân vật trữ tình.

Đáp án đúng là: D. U buồn, tĩnh lặng (với sự thừa nhận rằng “nghèo, xác xơ” cũng là một khía cạnh).

Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?

Chúng ta đã phân tích ở câu 6. Nhà thơ thể hiện tâm trạng băn khoăn, u uất.
* A. Cô đơn, buồn vì về quê ở ẩn. (Có thể, nhưng chưa đủ sâu)
* B. Mệt mỏi vì trước tình cảnh quê nhà thấp le te. (Mệt mỏi là một biểu hiện, nhưng chưa đủ)
* C. Buồn sầu vì không gian heo hút, không thấy bóng người. (Đây là một biểu hiện của tâm trạng, nhưng chưa phải là toàn bộ)
* D. Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất, nỗi lòng của thi nhân trước thời cuộc. (Đây là đáp án bao quát và đầy đủ nhất, phản ánh đúng ý nghĩa của bài thơ).

Đáp án đúng là: D. Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất,nỗi lòng của thi nhân trước thời cuộc.

Câu 9: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong 2 câu thơ:
Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?
Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.

* Biện pháp tu từ: Câu hỏi tu từ.
* Câu thứ nhất: “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?”
* Câu thứ hai: “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.” (Câu này cũng mang sắc thái của câu hỏi tu từ, hoặc lời than thở, bộc lộ tâm trạng).

* Tác dụng:
* Với câu “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?”: Đây là câu hỏi tu từ mang tính khẳng định. Tác giả dùng câu hỏi để nhấn mạnh vẻ đẹp xanh thẳm, trong vắt của bầu trời mùa thu. Nó gợi lên sự ngạc nhiên, thích thú trước cảnh sắc thiên nhiên tuyệt mỹ.
* Với câu “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.”: Đây cũng là một câu hỏi tu từ, hoặc lời than thở. Nó bộc lộ tâm trạng buồn bã, u uất của nhân vật trữ tình (nhà thơ). Dù không phải do khóc (không vầy), mắt vẫn đỏ hoe. Điều này cho thấy nỗi buồn sâu lắng, day dứt, không nguôi ngoai, xuất phát từ nỗi lòng trước thời cuộc.

Câu 10: Qua bài thơ viết đoạn văn khoảng 5-7 câu cảm nhận của em về tình cảm của Nguyễn Khuyến đối với quê hương đất nước.

Nguyễn Khuyến, bậc thầy thơ Nôm, qua bài thơ “Thu ẩm”, đã khắc họa một bức tranh quê hương mùa thu giản dị mà sâu lắng. Dù vẽ nên một khung cảnh có phần đìu hiu, quạnh vắng với “nhà cỏ thấp le te”, “ngõ tối”, nhưng đó không phải là sự chê bai hay miệt thị. Trái lại, qua những nét vẽ chân thực ấy, ta cảm nhận được tình yêu sâu nặng của nhà thơ đối với mảnh đất chôn rau cắt rốn. Vẻ đẹp của trời xanh ngắt, ánh trăng loe loét trên ao là những nét chấm phá tinh tế, thể hiện sự nâng niu, trân trọng. Tuy nhiên, ẩn sau bức tranh thiên nhiên ấy là nỗi lòng ưu tư, băn khoăn của thi nhân trước thời cuộc, trước cảnh nước mất nhà tan. Tình yêu quê hương đất nước của Nguyễn Khuyến là một tình yêu sâu sắc, gắn liền với nỗi đau thời đại, một nỗi lòng luôn day dứt trong tim ông.

Chúc các em học tốt môn Ngữ Văn!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu 1: Thể thơ của bài thơ “Thu ẩm” là gì?

C. Thất ngôn bát cú

Câu 2: Bố cục của bài thơ “Thu ẩm” gồm mấy phần?

C. Gồm 4 phần: Đề, thực, luận, kết.

Câu 3: Biện pháp tu từ nào sau đây có trong bài thơ?

D. Câu hỏi tu từ.

Câu 4: Cách ngắt nhịp của bài thơ?

B. 4/3

Câu 5: Hai câu thơ: “Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, / Làn ao lóng lánh bóng trăng loe” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

C. Đối và đảo ngữ

Câu 6: Nội dung chính bài thơ “Thu ẩm” là gì?

A. Bài thơ cho thấy bức tranh mùa thu của làng quê đồng bằng Bắc Bộ xưa đồng thời thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất của nhà thơ trước tình cảnh đau thương của đất nước.

Câu 7: Hình ảnh làng quê trong bài thơ hiện lên như thế nào?

D. U buồn, tĩnh lặng

Câu 8: Nhân vật trữ tình trong bài thơ có tâm trạng như thế nào?

D.Thể hiện tâm trạng băn khoăn u uất, nỗi lòng của thi nhân trước thời cuộc.

Câu 9:

– Biện pháp tu từ sử dụng trong đoạn thơ trên là câu hỏi tu từ.

– Tác dụng: Tạo ra sự suy ngẫm về vẻ đẹp của bầu trời xanh trong  và nỗi lòng đầy tâm sự của nhân vật trữ tình. Câu hỏi tu từ không chỉ thể hiện sự thắc mắc mà còn gợi lên nỗi u uất, bất lực của nhân vật trữ tình trước những biến thiên của cuộc đời. Qua đó, giúp câu thơ thêm sinh động, hấp dẫn gợi hình gợi cảm.

Câu 10:

Nguyễn Khuyến trong bài thơ “Thu ẩm” thể hiện tình cảm sâu sắc với quê hương, đất nước qua hình ảnh mùa thu u buồn, tĩnh lặng. Tác giả đã khẳng họa khung cảnh thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp nhẹ nhàng cảnh vật thiên nhiên thanh bình trong thời gian tác giả về ở ẩn , nhưng ẩn sâu trong đó là nỗi niềm băn khoăn, lo lắng của nhà thơ trước tình hình đất nước. Những hình ảnh như “ngõ tối đêm khuya” hay “mắt lão không vầy cũng đỏ hoe” không chỉ phản ánh sự cô đơn của tác giả mà còn cho thấy nỗi trăn trở về vận mệnh dân tộc. Từng câu thơ như chứa đựng cả tâm trạng, sự trăn trở, nhà thơ không bộc lộ trực tiếp nhưng qua bức tranh thiên nhiên, bạn đọc phần nào cảm nhận được tấm lòng yêu nước của Nguyễn Khuyến với quê hương, đất nước.  Qua đó, khẳng định giá trị của tình yêu quê hương, đất nước trong trái tim mỗi người.

Trả lời bởi: Phươnq Phương

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo