PHO A POPULAR DISH IN HA NOI
Among the many special dishes in Ha Noi, pho is th…
Among the many special dishes in Ha Noi, pho is the most popular. It is a special kind of Vietnamese soup. We can enjoy pho for all kinds of meals during the day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack. Pho has a very special taste. The rice noodles are made from the best variety of rice. The broth for pho bo (beef noodle soup) is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot. The broth for another kind of pho, pho ga (chicken noodle soup) is made by stewing chicken bones. The chicken meat served with pho ga is boneless and cut into thin slices . . . Its so delicious!
True(T) or (Fasle) (F)
1. Pho is the most popular dish in hanoi
2. We can enjoy pho even for a late last night
3.The rice noodles are made from the worst variety of nice
4.the broth for pho bo is made by stewing chicken bones
5. The broth for pho ga is made by stewing chicken bones
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên tiếng Anh của các em.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập kỹ năng đọc hiểu qua một bài tập True/False (Đúng/Sai) về một món ăn vô cùng quen thuộc và nổi tiếng của Việt Nam chúng ta: món Phở!
Để làm tốt dạng bài này, các em hãy nhớ các bước sau nhé:
- Đọc lướt qua toàn bộ đoạn văn để nắm ý chính.
- Đọc kỹ từng câu nhận định (statement) một.
- Tìm thông tin liên quan đến nhận định đó trong đoạn văn.
- So sánh cẩn thận nhận định với thông tin trong đoạn văn.
- Quyết định xem nhận định là Đúng (True) hay Sai (False). Nếu Sai, hãy tìm ra thông tin đúng.
Trước khi bắt đầu, chúng ta cùng điểm qua một số từ vựng có thể các em sẽ thấy hữu ích nhé:
- Popular (adj.): phổ biến, được yêu thích.
- Special kind: loại đặc biệt.
- Meals (n.): bữa ăn (breakfast: bữa sáng, dinner: bữa tối).
- Late night snack: bữa ăn nhẹ đêm khuya.
- Taste (n.): hương vị.
- Rice noodles: bánh phở.
- Variety (n.): giống, loại.
- Broth (n.): nước dùng, nước lèo.
- Stewing (v.): hầm.
- Bones of cows: xương bò.
- Boneless (adj.): không xương.
- Cut into thin slices: thái lát mỏng.
Bây giờ chúng ta cùng thực hiện từng bước một cho mỗi câu nhé!
Giải bài tập:
1. Pho is the most popular dish in hanoi
- Bước 1: Đọc câu nhận định. Câu này nói rằng Phở là món ăn phổ biến nhất ở Hà Nội.
- Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn. Chúng ta thấy ngay câu đầu tiên: “Among the many special dishes in Ha Noi, pho is the most popular.”
- Bước 3: So sánh. Thông tin trong đoạn văn hoàn toàn khớp với nhận định.
- Kết luận: True (T)
2. We can enjoy pho even for a late last night
- Bước 1: Đọc câu nhận định. Câu này nói rằng chúng ta có thể thưởng thức Phở ngay cả vào “late last night”. (Có thể có lỗi chính tả ở đây, chúng ta sẽ xem xét nghĩa “late night” nhé).
- Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn. Chúng ta tìm thấy câu: “We can enjoy pho for all kinds of meals during the day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack.”
- Bước 3: So sánh. “late night snack” nghĩa là một bữa ăn nhẹ vào đêm khuya. Nhận định “even for a late last night” có ý nghĩa tương đồng, diễn tả việc ăn Phở vào đêm muộn. Mặc dù có thể có sự nhầm lẫn về từ “last” (cuối cùng/đã qua) thay vì chỉ “late night” (đêm khuya), nhưng trong ngữ cảnh này, ý muốn nói là Phở có thể ăn vào đêm muộn.
- Kết luận: True (T) (Nếu chúng ta hiểu “late last night” là nói đến việc ăn vào ban đêm, tương tự “late night snack”).
3. The rice noodles are made from the worst variety of nice
- Bước 1: Đọc câu nhận định. Câu này nói rằng bánh phở được làm từ loại gạo tồi tệ nhất (“worst variety of nice”). Các em chú ý từ “nice” ở đây có lẽ là lỗi đánh máy của từ “rice” (gạo) nhé.
- Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn. Chúng ta thấy câu: “The rice noodles are made from the best variety of rice.”
- Bước 3: So sánh. Đoạn văn nói là “best variety of rice” (loại gạo ngon nhất), hoàn toàn trái ngược với “worst variety of nice” (loại gạo tồi tệ nhất) trong nhận định.
- Kết luận: False (F)
4. the broth for pho bo is made by stewing chicken bones
- Bước 1: Đọc câu nhận định. Câu này nói rằng nước dùng phở bò được làm bằng cách hầm xương gà.
- Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn. Chúng ta thấy câu: “The broth for pho bo (beef noodle soup) is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot.”
- Bước 3: So sánh. Đoạn văn nói nước dùng phở bò được hầm từ “bones of cows” (xương bò), không phải “chicken bones” (xương gà).
- Kết luận: False (F)
5. The broth for pho ga is made by stewing chicken bones
- Bước 1: Đọc câu nhận định. Câu này nói rằng nước dùng phở gà được làm bằng cách hầm xương gà.
- Bước 2: Tìm thông tin trong đoạn văn. Chúng ta thấy câu: “The broth for another kind of pho, pho ga (chicken noodle soup) is made by stewing chicken bones.”
- Bước 3: So sánh. Thông tin trong đoạn văn hoàn toàn khớp với nhận định.
- Kết luận: True (T)
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập đọc hiểu này rồi!
Cô mong rằng các em đã hiểu rõ cách làm bài tập True/False và có thêm kiến thức về món Phở đặc trưng của Việt Nam. Hãy luôn đọc kỹ đoạn văn và so sánh cẩn thận nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!
\(1.\) \(T\)
\(-\) Dẫn chứng: Among the many special dishes in Ha Noi, pho is the most popular.
\(=>\) Tạm dịch: Trong số nhiều món ăn đặc sản ở Hà Nội, phở là phổ biến nhất.
\(2.\) \(T\)
\(-\) Dẫn chứng: We can enjoy pho for all kinds of meals during the day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack.
\(=>\) Tạm dịch: Chúng ta có thể thưởng thức phở vào tất cả các bữa ăn trong ngày, từ bữa sáng đến bữa tối, thậm chí là món ăn khuya.
\(3.\) \(F\)
\(-\) Sửa: Worst (adj): Tệ nhất \(->\) Best (adj): Tuyệt nhất.
\(-\) Dẫn chứng: The rice noodles are made from the best variety of rice.
\(=>\) Tạm dịch: Bún được làm từ loại gạo ngon nhất.
\(4.\) \(F\)
\(-\) Sửa: Chicken \(->\) Cows \(->\) Bởi vì đây là ý kiến ở câu \(4\) là đang nói phở bò chứ không phải phở gà, nên ta sửa lại như trên.
\(-\) Dẫn chứng: The broth for pho bo (beef noodle soup) is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot.
\(=>\) Tạm dịch: Nước dùng của phở bò được làm bằng cách hầm xương bò trong một thời gian dài trong một nồi lớn.
\(5.\) \(T\)
\(-\) Dẫn chứng: The broth for another kind of pho, pho ga (chicken noodle soup) is made by stewing chicken bones.
\(=>\) Tạm dịch: Nước dùng của một loại phở khác , phở gà (phở gà) được làm bằng cách hầm xương gà.
1. T
-> Among the many special dishes in Ha Noi, pho is the most popular.
-> True
2. T
-> We can enjoy pho for all kinds of meals during the day, from breakfast to dinner, and even for a late night snack.
-> True
3. F
-> The rice noodles are made from the best variety of rice.
-> False
4.
F
-> The broth for pho bo (beef noodle soup) is made by stewing the bones of cows for a long time in a large pot.
-> False
5. T
-> The broth for another kind of pho, pho ga (chicken noodle soup) is made by stewing chicken bones.
-> True