Propan-2-ol td H2SO4 đặc (170C;140C)
Các em hãy mở Sách giáo khoa Hóa học lớp 11, trang [Số trang trong SGK tương ứng với phần ancol và axit sunfuric đặc]. Chúng ta sẽ phân tích kỹ đề bài này: “Propan-2-ol tác dụng với H₂SO₄ đặc ở 170°C và 140°C”.
Phân tích đề bài:
Trước hết, chúng ta cần xác định rõ:
1. Chất phản ứng chính là gì? Đó là propan-2-ol. Các em nhớ lại cấu tạo của propan-2-ol nhé. Propan là mạch 3 cacbon, -ol là nhóm hydroxyl (-OH). Số 2 cho biết nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon thứ hai của mạch. Công thức cấu tạo của propan-2-ol là:
CH₃ – CH(OH) – CH₃
Công thức phân tử là C₃H₈O.
2. Tác nhân gây phản ứng là gì? Đó là axit sunfuric đặc, ký hiệu là H₂SO₄ đặc.
3. Điều kiện phản ứng quan trọng nhất là gì? Là nhiệt độ. Đề bài cho hai điều kiện nhiệt độ khác nhau: 170°C và 140°C. Đây là mấu chốt để chúng ta phân biệt các loại phản ứng có thể xảy ra.
Các phản ứng có thể xảy ra:
Khi ancol tác dụng với axit sunfuric đặc, chúng ta cần xem xét hai trường hợp chính dựa vào nhiệt độ:
* Trường hợp 1: Nhiệt độ cao (thường là 170°C).
Ở nhiệt độ này, vai trò chính của H₂SO₄ đặc là một chất xúc tác và chất hút nước. Phản ứng xảy ra chủ yếu là phản ứng tách nước của ancol để tạo thành anken.
* Trường hợp 2: Nhiệt độ thấp (thường là 140°C).
Ở nhiệt độ này, H₂SO₄ đặc vừa là chất xúc tác, vừa là axit. Phản ứng xảy ra chủ yếu là phản ứng este hóa giữa hai phân tử ancol hoặc giữa ancol với axit, tạo thành ete. Tuy nhiên, trong trường hợp chỉ có một loại ancol và H₂SO₄ đặc, phản ứng tạo ete là phổ biến.
Giải chi tiết từng bước:
Bước 1: Xét phản ứng ở 170°C
* Chất phản ứng: Propan-2-ol (CH₃-CH(OH)-CH₃)
* Tác nhân: H₂SO₄ đặc
* Điều kiện: 170°C
Ở nhiệt độ 170°C, propan-2-ol sẽ thực hiện phản ứng tách nước nội phân tử để tạo thành anken. Phản ứng tách nước xảy ra bằng cách loại bỏ nhóm -OH và một nguyên tử hiđro ở nguyên tử cacbon bên cạnh.
* Ta viết phương trình phản ứng:
CH₃ – CH(OH) – CH₃ —(H₂SO₄ đặc, 170°C)—> Sản phẩm + H₂O
* Quan sát cấu tạo của propan-2-ol: CH₃ – CH(OH) – CH₃
Nhóm -OH gắn vào C số 2.
Nguyên tử C số 2 có hai nguyên tử C bên cạnh là C số 1 và C số 3. Cả hai nguyên tử C này đều chỉ có 1 nguyên tử hiđro gắn vào.
Do đó, H có thể tách ra từ C số 1 hoặc C số 3.
* Nếu H tách ra từ C số 1 (CH₃-), ta có:
CH₃ – CH(OH) – CH₃ —> CH₂=CH-CH₃ + H₂O
Sản phẩm là propen.
* Nếu H tách ra từ C số 3 (-CH₃), ta cũng có:
CH₃ – CH(OH) – CH₃ —> CH₃-CH=CH₂ + H₂O
Sản phẩm cũng là propen.
* Vậy, sản phẩm chính thu được là propen.
Phương trình hóa học đầy đủ là:
CH₃ – CH(OH) – CH₃ —(H₂SO₄ đặc, 170°C)—> CH₃-CH=CH₂ + H₂O
Bước 2: Xét phản ứng ở 140°C
* Chất phản ứng: Propan-2-ol (CH₃-CH(OH)-CH₃)
* Tác nhân: H₂SO₄ đặc
* Điều kiện: 140°C
Ở nhiệt độ thấp hơn (140°C), phản ứng tách nước giữa hai phân tử ancol xảy ra, tạo thành ete. Đây là phản ứng đehiđrat hóa liên phân tử.
* Chúng ta cần hai phân tử propan-2-ol để tạo thành một phân tử ete.
Ta viết phương trình phản ứng tổng quát:
2 R-OH —(H₂SO₄ đặc, 140°C)—> R-O-R’ + H₂O
* Trong trường hợp này, R và R’ đều là gốc isopropyl (từ propan-2-ol). Gốc isopropyl có công thức là CH₃-CH-CH₃.
Vậy, R-O-R’ sẽ là: (CH₃-CH-CH₃) – O – (CH₃-CH-CH₃)
Tên gọi của ete này là di(isopropyl) ete hoặc đipropyl ete (chú ý, đây là gốc isopropyl chứ không phải n-propyl).
* Để rõ hơn, ta viết phương trình với công thức cấu tạo:
CH₃ – CH(OH) – CH₃ + CH₃ – CH(OH) – CH₃ —(H₂SO₄ đặc, 140°C)—> CH₃ – CH – O – CH – CH₃ + H₂O
| |
CH₃ CH₃
* Công thức phân tử của di(isopropyl) ete là C₆H₁₄O.
Kết luận:
Dựa trên phân tích, khi propan-2-ol tác dụng với H₂SO₄ đặc, ta có hai sản phẩm chính tùy thuộc vào nhiệt độ:
1. Ở 170°C: Xảy ra phản ứng tách nước nội phân tử, tạo thành anken.
CH₃ – CH(OH) – CH₃ —(H₂SO₄ đặc, 170°C)—> CH₃-CH=CH₂ + H₂O
(Propan-2-ol) (Propen)
2. Ở 140°C: Xảy ra phản ứng tách nước liên phân tử, tạo thành ete.
2 CH₃ – CH(OH) – CH₃ —(H₂SO₄ đặc, 140°C)—> CH₃ – CH – O – CH – CH₃ + H₂O
| |
CH₃ CH₃
(Propan-2-ol) (Di(isopropyl) ete)
Các em cần lưu ý phân biệt rõ hai điều kiện nhiệt độ này để xác định đúng sản phẩm phản ứng. Đây là một dạng bài tập cơ bản nhưng rất quan trọng để hiểu về tính chất hóa học của ancol.
Chúc các em học tốt! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé.
Các phản ứng xảy ra:
\(C{H_3} – CHOH – C{H_3}\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}{{,170}^o}C}}C{H_2} = CH – C{H_3} + {H_2}O\)
\(2C{H_3} – CHOH – C{H_3}\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}{{,140}^o}C}}C{H_3} – CH(C{H_3}) – O – CH(C{H_3}) – C{H_3} + {H_2}O\)
\(CH_3-CH(CH_3)OH\xrightarrow{{170^oC, H_2SO_4 đ}} CH_3-CH=CH_2+ H_2O\)
\(2CH_3-CH(CH_3)OH\xrightarrow{{140^oC, H_2SO_4 đ}} CH_3-CH(CH_3)-O-CH(CH_3)-CH_3+H_2O\)