Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

…Quê hương tôi có cây bầu cây nhị Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…” Có cô…

…Quê hương tôi có cây bầu cây nhị
Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…”
Có cô…

…Quê hương tôi có cây bầu cây nhị
Tiếng “đàn kêu tích tịch tình tang…”
Có cô Tấm náu mình trong quả thị,
Có người em may túi đúng ba gang.
Quê hương tôi có ca dao tục ngữ,
Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi.
Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ,
Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi.
Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất
“Cuốc cuốc” kêu rỏ máu những đêm vàng
Chân ngựa đá cũng dính bùn trận mạc.
Theo người đi cứu nước chống xâm lăng.
(Trích Bài thơ quê hương – Nguyễn Bính, trong Nguyễn Bính toàn tập, tập 1, NXB Văn học Hà Nội, 2008, tr.539)
a, Khổ thơ thứ nhất gợi nhắc đến những câu chuyện cổ tích nào của Việt Nam? (0,5 điểm)
b, ”Cây bầu, cây nhị” là gì? (0,25 điểm)
c, Chỉ ra cụ thể biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai và thứ ba là gì?
Nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp đó (0,75 điểm)
d, Khổ thơ cuối nói lên tình cảm gì (0,5 điểm)
Hỏi bởi: Katy Ann
3 câu trả lời

▲ 9

Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá vẻ đẹp của một đoạn thơ giàu cảm xúc và đậm đà bản sắc dân tộc trong bài “Bài thơ quê hương” của nhà thơ Nguyễn Bính. Đây là một tác phẩm quen thuộc, gợi nhớ về những giá trị truyền thống, văn hóa của người Việt Nam chúng ta. Cô trò mình hãy cùng phân tích từng câu hỏi để hiểu rõ hơn những tầng ý nghĩa mà nhà thơ gửi gắm nhé!

A. Hướng dẫn giải chi tiết:

a, Khổ thơ thứ nhất gợi nhắc đến những câu chuyện cổ tích nào của Việt Nam? (0,5 điểm)

  • Bước 1: Đọc kĩ khổ thơ thứ nhất và xác định các hình ảnh, chi tiết đặc trưng.

    Trong khổ thơ này, các em sẽ thấy hai chi tiết nổi bật: “cô Tấm náu mình trong quả thị” và “người em may túi đúng ba gang”.

  • Bước 2: Đối chiếu các chi tiết đó với kiến thức về truyện cổ tích Việt Nam.
    • Chi tiết “cô Tấm náu mình trong quả thị” chắc chắn gợi nhớ đến câu chuyện cổ tích Tấm Cám – nơi cô Tấm hóa thành chim vàng anh, rồi cây xoan đào, khung cửi và cuối cùng là quả thị để trở về với cuộc sống của mình.
    • Chi tiết “người em may túi đúng ba gang” là hình ảnh quen thuộc trong câu chuyện cổ tích Thạch Sanh – khi Thạch Sanh dùng chiếc túi thần kì để vượt qua các thử thách, đặc biệt là lúc đi cầu hôn công chúa.
  • Bước 3: Trả lời câu hỏi.

    Khổ thơ thứ nhất gợi nhắc đến hai câu chuyện cổ tích nổi tiếng của Việt Nam là: Tấm CámThạch Sanh.

b, ”Cây bầu, cây nhị” là gì? (0,25 điểm)

  • Bước 1: Giải thích nghĩa đen của các từ ngữ.

    “Cây bầu” và “cây nhị” là những danh từ chỉ vật thể cụ thể.

  • Bước 2: Liên hệ với ngữ cảnh “tiếng đàn kêu tích tịch tình tang”.

    Tiếng “tích tịch tình tang” là âm thanh đặc trưng của đàn dây trong nhạc dân tộc. Từ đó suy ra, “cây bầu” và “cây nhị” chính là tên gọi của những loại nhạc cụ truyền thống.

  • Bước 3: Trả lời câu hỏi.

    ”Cây bầu, cây nhị” là tên gọi của hai loại nhạc cụ dân tộc truyền thống của Việt Nam. “Cây bầu” là đàn bầu (độc huyền cầm), “cây nhị” là đàn nhị (đàn cò). Cả hai đều có vai trò quan trọng trong âm nhạc truyền thống, mang lại những âm điệu đặc trưng, gợi nhớ không gian làng quê Việt Nam.

c, Chỉ ra cụ thể biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai và thứ ba là gì? Nêu tác dụng nghệ thuật của biện pháp đó (0,75 điểm)

  • Bước 1: Đọc kĩ khổ thơ thứ hai và xác định các hình ảnh, câu thơ đặc biệt có dấu hiệu của biện pháp tu từ.
    • “Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi”
    • “Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ”
    • “Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi”
  • Bước 2: Xác định biện pháp tu từ trong khổ 2 và phân tích tác dụng.
    • Biện pháp tu từ: Nhân hóatượng trưng/ẩn dụ.

      • Nhân hóa: “Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi”. “Ông trăng” (sự vật vô tri) được gán cho hành động “chơi” như con người.
      • Tượng trưng/Ẩn dụ: “Một đĩa muối cũng mặn tình chồng vợ, / Một dây trầu cũng nhắc chuyện lứa đôi”. “Muối” và “trầu” là những vật phẩm quen thuộc, mang ý nghĩa tượng trưng cho tình cảm son sắt, thủy chung của lứa đôi, vợ chồng.
    • Tác dụng:

      Biện pháp nhân hóa giúp không gian thơ trở nên sống động, gần gũi, hữu tình. Hình ảnh ông trăng không chỉ là cảnh đẹp thiên nhiên mà còn là người bạn, người chứng kiến những sinh hoạt, tình cảm giản dị mà sâu sắc của người Việt. Phép tượng trưng, ẩn dụ giúp nhấn mạnh sự gắn bó, thủy chung trong tình cảm lứa đôi, gia đình, thể hiện vẻ đẹp của văn hóa dân gian Việt Nam một cách sâu sắc và tinh tế.

  • Bước 3: Đọc kĩ khổ thơ thứ ba và xác định các hình ảnh, câu thơ đặc biệt có dấu hiệu của biện pháp tu từ.
    • “Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất”
    • “Cuốc cuốc kêu rỏ máu những đêm vàng”
    • “Chân ngựa đá cũng dính bùn trận mạc.”
    • “Theo người đi cứu nước chống xâm lăng.”
  • Bước 4: Xác định biện pháp tu từ trong khổ 3 và phân tích tác dụng.
    • Biện pháp tu từ: Nhân hóacường điệu.

      • Nhân hóa: “Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất” (chim có cảm xúc đau xót như người); “Chân ngựa đá cũng dính bùn trận mạc. / Theo người đi cứu nước chống xâm lăng.” (ngựa đá vô tri vô giác lại có hành động tham gia chiến trận, thể hiện tinh thần yêu nước).
      • Cường điệu (Nói quá): “Cuốc cuốc kêu rỏ máu những đêm vàng”. Tiếng kêu của chim cuốc đau thương đến mức “rỏ máu”, là một hình ảnh cường điệu để diễn tả nỗi đau tột cùng.
    • Tác dụng:

      Biện pháp nhân hóa, kết hợp với yếu tố cường điệu, đã làm cho các sự vật tưởng chừng vô tri (chim, ngựa đá) cũng trở nên có linh hồn, biết cảm nhận nỗi đau mất nước và khát vọng đấu tranh. Điều này làm tăng tính biểu cảm, nhấn mạnh nỗi đau xót, sự căm phẫn sâu sắc trước cảnh nước mất nhà tan và khơi dậy tinh thần yêu nước, ý chí quật cường, bất khuất của cả dân tộc, ngay cả những vật vô tri cũng hòa mình vào cuộc chiến đấu chung.

d, Khổ thơ cuối nói lên tình cảm gì (0,5 điểm)

  • Bước 1: Đọc kĩ khổ thơ cuối (khổ 3) và nhận diện các từ ngữ, hình ảnh gợi cảm xúc.

    Các từ ngữ, hình ảnh như: “đau hồn nước mất”, “rỏ máu”, “dính bùn trận mạc”, “cứu nước chống xâm lăng”.

  • Bước 2: Phân tích ý nghĩa tổng thể của các từ ngữ, hình ảnh đó.

    Những từ ngữ này đều gợi lên nỗi đau xót trước cảnh đất nước bị xâm lược, sự căm phẫn và tinh thần sẵn sàng đấu tranh, hy sinh để bảo vệ quê hương.

  • Bước 3: Tổng hợp và trả lời câu hỏi.

    Khổ thơ cuối nói lên nỗi đau xót tột cùng trước cảnh nước mất nhà tan, cùng với đó là tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quật cường, sẵn sàng chiến đấu hy sinh để bảo vệ độc lập, tự do của dân tộc. Tình cảm này không chỉ riêng của con người mà còn lan tỏa sang cả thiên nhiên, vạn vật, tạo nên một sự đồng điệu, một sức mạnh đoàn kết lớn lao.

Hy vọng phần giải đáp chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và yêu hơn môn Ngữ Văn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

a. Nhắc đến những câu chuyện Cổ tích : Tấm Cám; Cây khế

b. Cây bầu, cây nhị là cây đàn

c. Biện pháp tu từ  nhân hóa:

⇒ Gợi hình, gợi cảm. tăng sự gần gũi

d. Tình yêu quê hương đất nước.

Trả lời bởi: Trang Phạm
▲ 3

a, Khổ thơ thứ nhất gợi nhắc đến những câu chuyện Cổ tích : Tấm Cám; Cây khế

b, Cây bầu, cây nhị là cây đàn

c, Biện pháp tu từ  nhân hóa:

         Khổ thứ 2: Ông trăng tròn thường xuống mọi nhà chơi. 

        Khổ thứ 3: Con chim nhỏ cũng đau hồn nước mất

 

Trả lời bởi: yeunguvan

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo