Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Question 1: Her parents tells her that she _______ (have to) study much harder. …

Question 1: Her parents tells her that she _______ (have to) study much harder.

Question 1: Her parents tells her that she _______ (have to) study much harder.
Question 2: My darling, you looked ____ (beauty) in that dress.
Question 3: Marry ______ (be) my best friend so far.
Question 4: I’m sorry for ____ (hear) that your enterprise has been declared bankrupt.
Question 5: It _______ (be) my father that always supports me.
CÁC BẠN GIÚP MK VS Ạ. MÌNH CẢM ƠN (giải thích chi tiết hộ mk)
Hỏi bởi: Ngọc’ss Ánh’ss
2 câu trả lời
▲ 2
Chào em, cô đã nhận được câu hỏi của em. Đây là một số dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 11, giúp chúng ta ôn lại các điểm ngữ pháp quan trọng. Em làm rất tốt khi đã chủ động hỏi bài nhé! Giờ cô sẽ giải thích chi tiết cho em từng câu một để em có thể hiểu thật kỹ và áp dụng vào các bài tập khác.

Câu 1:
Đáp án: has to

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Chúng ta cần chia động từ khuyết thiếu (modal verb) “have to” sao cho phù hợp với chủ ngữ. Trong mệnh đề phụ “that she _______ (have to) study much harder”, chủ ngữ là “she”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc ngữ pháp.
    “Have to” là một động từ bán khuyết thiếu (semi-modal verb) có nghĩa là “phải làm gì”. Nó được chia như một động từ thường ở thì hiện tại đơn:
    – Dùng “have to” với các chủ ngữ I / You / We / They và danh từ số nhiều.
    – Dùng “has to” với các chủ ngữ He / She / It và danh từ số ít, danh từ không đếm được.
  • Bước 3: Kết luận.
    Vì chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta phải dùng “has to”.
    Lưu ý thêm: Trong câu gốc, “Her parents tells her…” có một lỗi nhỏ. Vì “parents” là danh từ số nhiều nên động từ phải là “tell” mới đúng nhé em.

Câu 2:
Đáp án: beautiful

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Câu này cần một từ để bổ nghĩa cho chủ ngữ “you”. Động từ ở đây là “looked”, một động từ liên kết (linking verb). Chỗ trống đứng sau động từ liên kết.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc ngữ pháp.
    Sau các động từ liên kết như be, look, seem, feel, sound, taste, become… chúng ta cần dùng một tính từ (adjective) để miêu tả đặc điểm, tính chất của chủ ngữ, chứ không phải một trạng từ hay danh từ.
    – “beauty” là danh từ (noun), có nghĩa là “vẻ đẹp”.
    – “beautiful” là tính từ (adjective), có nghĩa là “xinh đẹp”.
  • Bước 3: Kết luận.
    Vì “looked” là động từ liên kết, ta cần một tính từ để miêu tả chủ ngữ “you”. Do đó, đáp án đúng là “beautiful”.

Câu 3:
Đáp án: has been

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Câu này có dấu hiệu nhận biết thì là cụm từ “so far”. Chủ ngữ là “Marry” (số ít) và động từ cần chia là “be”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc ngữ pháp.
    “So far” (cho đến nay) là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Thì này được dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại.
    Công thức thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved.
    – Với động từ “be”, dạng V3 là “been”.
  • Bước 3: Kết luận.
    Chủ ngữ “Marry” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has”. Kết hợp với V3 của “be” là “been”, ta có đáp án là “has been”.

Câu 4:
Đáp án: hearing

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Ta thấy động từ “hear” cần chia đứng ngay sau giới từ “for”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc ngữ pháp.
    Đây là một quy tắc rất cơ bản và quan trọng: Sau giới từ (preposition) (ví dụ: in, on, at, for, about, of…), động từ theo sau luôn ở dạng V-ing (danh động từ – Gerund).
  • Bước 3: Kết luận.
    Trong câu này, “for” là một giới từ. Vì vậy, động từ “hear” phải được chuyển thành dạng V-ing là “hearing”.

Câu 5:
Đáp án: is

  • Bước 1: Phân tích câu.
    Cấu trúc câu “It … that …” là một dạng rất đặc trưng. Đây là cấu trúc câu chẻ (cleft sentence), dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó trong câu.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc ngữ pháp.
    Cấu trúc câu chẻ dùng để nhấn mạnh chủ ngữ hoặc tân ngữ có dạng: It + be + (thành phần được nhấn mạnh) + that/who + …
    Động từ “be” trong cấu trúc này sẽ được chia ở thì hiện tại (“is”) hoặc quá khứ (“was”) tùy thuộc vào thì của động từ trong mệnh đề “that”.
    Trong câu này, động từ ở mệnh đề sau là “supports” (thì hiện tại đơn). Do đó, động từ “be” ở vế trước cũng phải ở thì hiện tại.
  • Bước 3: Kết luận.
    Vì động từ trong mệnh đề phụ ở thì hiện tại (“supports”), chúng ta chia động từ “be” ở thì hiện tại là “is”.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Question 1: Her parents tells her that she has to study much harder.

Question 2: My darling, you looked beautiful in that dress.

Question 3: Marry is my best friend so far.

Question 4: I’m sorry for hearing that your enterprise has been declared bankrupt.

Question 5: It is my father that always supports me.

Tạm dịch:

Câu 1: Bố mẹ cô ấy nói với cô ấy rằng cô ấy phải học tập chăm chỉ hơn nhiều.
Câu hỏi 2: Em yêu của anh, em trông thật đẹp trong chiếc váy đó.
Câu hỏi 3: Mary là bạn thân nhất của tôi cho đến nay.
Câu hỏi 4: Tôi rất tiếc khi biết tin doanh nghiệp của bạn bị tuyên bố phá sản.
Câu hỏi 5: Chính bố là người luôn ủng hộ tôi.

Cấu trúc:  Be, seem, appear, look, sound, smell, taste, feel, become, get+ ADJ

                Sorry for+Ving/Sorry to V

Gửi tus, cho ctlhn+5* ạ

                

                

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo