Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Question 13. – “May I go out for just a while?” “_________” A. It’s a nice da…

Question 13. – “May I go out for just a while?” “_________”
A. It’s a nice da…

Question 13. – “May I go out for just a while?” “_________”
A. It’s a nice day! B. That’s great! C. Go ahead! D. Yes, you could!
Question 14. Tidal waves are the result of an abrupt shift in the underwater _________ of the earth.
A. movement B. moment C. pollution D. celebration
Question 15. Thousands of lives were saved _________the scientists had warned them about the tsunami.
A. although B. however C. because D. therefore
Question 16. Jane often drinks coffee in the evening, _________?
A. doesn’t Jane B. does not she C. does she D. doesn’t she
Question 17. I suggest that you _________buy a present for her on her birthday.
A. may B. can C. should D. will
Question 18. Yoko feels_________again after her illness but she still cannot work hard
A. strengthen B. strength C.strongly D. strong
Question 19. – “Rita, I’d like _________ a friend of mine, Lucie.”
– “Pleased to meet you, Lucie!”
A. to meet you B. introduce you to C. you see D. you to meet
Question 20. The match takes place _________ Saturday afternoon this week.
A. of B. on C. after D. to
Question 21. She is the girl _________ eyes are beautiful.
A. her B. whom C. whose D. those
Question 22. If I were rich, I _________around the world.
A. travel B.will travel C. would travel D. traveled
Question 23.The entrance examination _________from 3rd to 4th June,2021 .
A. to held B. held C. hold D. will be held
Question 24 . I’m very _________that you have spoiled this historical site.
A. thoughtful B. grateful C. excited D. disappointed
Hỏi bởi: Sáng Pham
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 9 của các em đây. Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa chi tiết các câu hỏi trắc nghiệm này theo chương trình sách giáo khoa nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe phần giải thích của cô để nắm vững kiến thức và tránh các lỗi sai tương tự trong các bài kiểm tra sau này.

Chúng ta bắt đầu nào!

Câu 13. Đáp án đúng là C. Go ahead!

Giải thích:
Đây là một tình huống giao tiếp. Người nói đang xin phép đi ra ngoài một lát (“May I go out for just a while?”). Để đáp lại lời xin phép này, chúng ta cần một câu để cho phép hoặc không cho phép.

  • A. It’s a nice day! (Trời đẹp quá!) – Câu này không liên quan trực tiếp đến việc cho phép.
  • B. That’s great! (Tuyệt quá!) – Câu này thể hiện sự phấn khởi chung chung, không phải là một lời cho phép.
  • C. Go ahead! (Cứ tự nhiên đi! / Đi đi!) – Đây là cách nói thông dụng và lịch sự để cho phép ai đó làm gì. Đây là đáp án chính xác.
  • D. Yes, you could! – Cấu trúc này không tự nhiên. Đúng ra phải là “Yes, you can!” hoặc “Yes, you may!”.

Câu 14. Đáp án đúng là A. movement

Giải thích:
Câu này kiểm tra từ vựng liên quan đến chủ đề thảm họa thiên nhiên (Unit 9 – Natural disasters).
Nghĩa của câu là: “Sóng thần là kết quả của một sự dịch chuyển đột ngột dưới nước của vỏ trái đất.”

  • A. movement (sự dịch chuyển, sự chuyển động) – Phù hợp hoàn toàn với ngữ cảnh. “underwater movement of the earth” chính là sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo dưới đáy biển gây ra sóng thần.
  • B. moment (khoảnh khắc) – Không phù hợp về nghĩa.
  • C. pollution (sự ô nhiễm) – Không phù hợp về nghĩa.
  • D. celebration (lễ kỷ niệm) – Không phù hợp về nghĩa.

Câu 15. Đáp án đúng là C. because

Giải thích:
Câu này kiểm tra kiến thức về liên từ. Chúng ta cần tìm một liên từ nối hai mệnh đề chỉ quan hệ nguyên nhân – kết quả.

  • Mệnh đề chính: “Thousands of lives were saved” (Hàng ngàn sinh mạng đã được cứu sống).
  • Mệnh đề phụ: “the scientists had warned them about the tsunami” (các nhà khoa học đã cảnh báo họ về trận sóng thần).

Việc các nhà khoa học cảnh báo là NGUYÊN NHÂN dẫn đến KẾT QUẢ là hàng ngàn người được cứu.

  • A. although (mặc dù) – Chỉ sự tương phản.
  • B. however (tuy nhiên) – Chỉ sự tương phản.
  • C. because (bởi vì) – Chỉ nguyên nhân. Đây là đáp án chính xác.
  • D. therefore (do đó) – Chỉ kết quả, nhưng nó là một trạng từ liên kết, thường đứng sau dấu chấm phẩy hoặc dấu chấm.

Câu 16. Đáp án đúng là D. doesn’t she

Giải thích:
Đây là dạng câu hỏi đuôi (tag question). Các em hãy nhớ quy tắc cơ bản:

Mệnh đề chính khẳng định (+), câu hỏi đuôi phủ định (-)?

Mệnh đề chính phủ định (-), câu hỏi đuôi khẳng định (+)?

  1. Mệnh đề chính “Jane often drinks coffee in the evening” ở dạng khẳng định. Vậy câu hỏi đuôi phải ở dạng phủ định.
  2. Động từ chính là “drinks” (thì hiện tại đơn). Do đó, ta phải mượn trợ động từ “does”.
  3. Chủ ngữ là “Jane” (danh từ riêng chỉ nữ), nên đại từ trong câu hỏi đuôi là “she”.

Kết hợp lại, ta có câu hỏi đuôi là “doesn’t she”.

Câu 17. Đáp án đúng là C. should

Giải thích:
Đây là cấu trúc câu giả định (subjunctive) với động từ “suggest”.

Công thức: S + suggest + (that) + S + (should) + V-nguyên thể.

Câu này có nghĩa: “Tôi gợi ý rằng bạn nên mua một món quà cho cô ấy vào ngày sinh nhật.”

Theo cấu trúc, sau “that you” chúng ta dùng “(should) buy”. Trong các lựa chọn, “should” là phù hợp nhất để đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý.

Câu 18. Đáp án đúng là D. strong

Giải thích:
Câu này kiểm tra về từ loại (word form).

Động từ “feels” (cảm thấy) trong trường hợp này là một động từ liên kết (linking verb), tương tự như “be, seem, look, sound…”. Theo sau động từ liên kết là một TÍNH TỪ (adjective) để miêu tả trạng thái của chủ ngữ.

  • A. strengthen (v): làm cho mạnh lên.
  • B. strength (n): sức mạnh.
  • C. strongly (adv): một cách mạnh mẽ.
  • D. strong (adj): khỏe, mạnh. Đây là đáp án chính xác.

Câu có nghĩa là: “Yoko cảm thấy khỏe lại sau trận ốm nhưng cô ấy vẫn chưa thể làm việc nặng.”

Câu 19. Đáp án đúng là D. you to meet

Giải thích:
Đây là một tình huống giao tiếp giới thiệu người khác. Cấu trúc đầy đủ và lịch sự là:

I’d like you to meet + (tên người được giới thiệu): Tôi muốn bạn gặp…

Người nói đang giới thiệu Lucie cho Rita.

Câu hoàn chỉnh là: “Rita, I’d like you to meet a friend of mine, Lucie.” (Rita, tớ muốn cậu gặp một người bạn của tớ, Lucie).

Lưu ý: Không nhầm với cấu trúc “I’d like to introduce [A] to [B]”. Nếu đề bài là “I’d like … you … a friend of mine” thì đáp án sẽ là “to introduce … to”. Nhưng ở đây, cấu trúc là “I’d like [người nghe] to meet [người được giới thiệu]”.

Câu 20. Đáp án đúng là B. on

Giải thích:
Câu này kiểm tra về giới từ chỉ thời gian.

Quy tắc: Dùng giới từ “on” trước các ngày trong tuần (on Monday, on Tuesday…) và các ngày tháng cụ thể (on June 1st).

Khi có cả ngày trong tuần và buổi trong ngày (morning, afternoon, evening), chúng ta vẫn dùng “on”. Ví dụ: on Saturday afternoon, on Sunday morning.

Câu có nghĩa là: “Trận đấu diễn ra vào chiều thứ Bảy tuần này.”

Câu 21. Đáp án đúng là C. whose

Giải thích:
Đây là câu sử dụng mệnh đề quan hệ (relative clause). Chúng ta cần một đại từ quan hệ để thay thế cho sự sở hữu.

Câu gốc là: “She is the girl. Her eyes are beautiful.” (Cô ấy là cô gái. Mắt của cô ấy rất đẹp.)

Để nối hai câu này, chúng ta dùng đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu “whose” để thay thế cho “Her”.

Câu ghép: “She is the girl whose eyes are beautiful.” (Cô ấy là cô gái mà có đôi mắt đẹp.)

Câu 22. Đáp án đúng là C. would travel

Giải thích:
Đây là câu điều kiện loại 2 (Conditional Sentence Type 2), dùng để diễn tả một điều không có thật, giả định ở hiện tại.

Công thức: If + S + V2/Ved (were), S + would/could + V-nguyên thể.

Mệnh đề If đã có “If I were rich” (chia ở quá khứ đơn). Vì vậy, mệnh đề chính phải tuân theo công thức là “S + would + V-nguyên thể”.

Vậy đáp án đúng là “I would travel“.

Câu 23. Đáp án đúng là D. will be held

Giải thích:
Câu này kiểm tra kiến thức về thể bị động (passive voice).

  1. Chủ ngữ “The entrance examination” (kỳ thi tuyển sinh) không thể tự “tổ chức” (hold) được, mà nó “được tổ chức” (be held). Do đó, ta phải dùng thể bị động.
  2. Thời gian “from 3rd to 4th June, 2021” là một thời điểm trong tương lai (tại thời điểm nói/lên kế hoạch). Do đó, ta dùng thì tương lai đơn.

Kết hợp lại, ta có thể bị động của thì tương lai đơn: will + be + V3/Ved.

“Hold” có V3 là “held”. Vậy đáp án là “will be held“.

Câu 24. Đáp án đúng là D. disappointed

Giải thích:
Câu này kiểm tra từ vựng về cảm xúc.

Ngữ cảnh của câu là một hành động tiêu cực: “you have spoiled this historical site” (bạn đã làm hỏng khu di tích lịch sử này). Do đó, cảm xúc của người nói phải là một cảm xúc tiêu cực.

  • A. thoughtful (chu đáo) – Tích cực.
  • B. grateful (biết ơn) – Tích cực.
  • C. excited (hào hứng, phấn khích) – Tích cực.
  • D. disappointed (thất vọng) – Tiêu cực. Đây là đáp án chính xác.

Câu có nghĩa là: “Tôi rất thất vọng vì bạn đã làm hỏng khu di tích lịch sử này.”

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm bài. Hãy chăm chỉ ôn tập các điểm ngữ pháp và từ vựng này nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án đây nha bạn

Trả lời bởi: Hoàng Mạnh Hà

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo