Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Question 2. Read the article about doing homework then choose the best word A, B…

Question 2. Read the article about doing homework then choose the best word A, B…

Question 2. Read the article about doing homework then choose the best word A, B or C for each space.
It is a good idea to start your homework early. If you can do it (1) ……………. your evening meal, you will have (2) ……………. time later to do things that you enjoy, like talking on the phone. It is also better to do your homework as soon as possible after the teacher has given to you. Then, if the homework is difficult and you need time to think about it, you will (3) ……………. have time to do it. Always turn off your mobile phone and the television when you (4) ……………. doing your homework. You will work a lot (5) ……………. without them. Make sure you have a quiet place to work, with (6) ……………. light and a comfortable chair.
1. A since B. before C. untill D. till
2. A. more B. much C. most D. least
3. A. still B yet C. already D. just
4. A. have B. are C. were D. will
5. A. fastest B. fast C. faster D. quick
6. A. many B. all C. little D. enough
Hỏi bởi: Nguyễn Tuấn Kiệt
2 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh lớp 7 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục bài tập đọc hiểu và điền từ vào chỗ trống này. Bài tập này giúp chúng ta luyện tập từ vựng và cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng.

Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé!

Bước 1: Đọc lướt toàn bộ bài đọc để hiểu ý chính.

Đầu tiên, chúng ta hãy đọc qua toàn bộ bài để nắm được chủ đề chính của bài viết. Bài này nói về những lời khuyên để làm bài tập về nhà hiệu quả.

Bước 2: Phân tích từng câu và các lựa chọn.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi sâu vào từng chỗ trống và xem xét các lựa chọn A, B, C, D.

Câu 1:
It is a good idea to start your homework early. If you can do it (1) ……………. your evening meal, you will have (2) ……………. time later to do things that you enjoy, like talking on the phone.

Chúng ta cần một từ nối để chỉ thời điểm làm bài tập so với bữa tối.
A. since: Dùng để chỉ một khoảng thời gian bắt đầu từ một mốc nào đó. Không phù hợp ở đây.
B. before: Nghĩa là “trước”. Nếu làm bài tập “trước” bữa tối, chúng ta sẽ có thời gian rảnh sau đó. Điều này hợp lý với ý nghĩa của câu.
C. untill: Lỗi chính tả, phải là “until”.
D. till: Tương tự “until”, nghĩa là “cho đến khi”. Không phù hợp để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác.

Lý do chọn: “Before” (trước) là từ phù hợp nhất để diễn tả việc hoàn thành bài tập trước bữa tối, tạo điều kiện cho các hoạt động sau đó.

Vậy đáp án cho câu 1 là B. before

Câu 2:
If you can do it (1) ……………. your evening meal, you will have (2) ……………. time later to do things that you enjoy, like talking on the phone.

Chúng ta cần một từ để chỉ số lượng thời gian.
A. more: Nghĩa là “nhiều hơn”. “More time” có nghĩa là có nhiều thời gian hơn. Phù hợp với ý nghĩa có thời gian rảnh.
B. much: Thường đi với danh từ không đếm được, nhưng “much time” cũng có thể dùng. Tuy nhiên, “more time” nhấn mạnh sự gia tăng về số lượng thời gian so với khi không hoàn thành bài tập sớm.
C. most: Nghĩa là “nhất”. “Most time” có nghĩa là phần lớn thời gian, không phù hợp ở đây.
D. least: Nghĩa là “ít nhất”. “Least time” có nghĩa là ít thời gian nhất, trái ngược với ý nghĩa của câu.

Lý do chọn: “More time” (nhiều thời gian hơn) là cách diễn đạt phổ biến và phù hợp nhất để nói về việc có thêm thời gian rảnh sau khi hoàn thành bài tập sớm.

Vậy đáp án cho câu 2 là A. more

Câu 3:
It is also better to do your homework as soon as possible after the teacher has given to you. Then, if the homework is difficult and you need time to think about it, you will (3) ……………. have time to do it.

Chúng ta cần một trạng từ chỉ thời gian để nói rằng “bạn vẫn sẽ có thời gian để làm nó”.
A. still: Nghĩa là “vẫn”. “Still have time” có nghĩa là vẫn còn thời gian. Rất phù hợp với ngữ cảnh.
B. yet: Nghĩa là “chưa”. Thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. Không phù hợp.
C. already: Nghĩa là “rồi”. “Already have time” không hợp lý về nghĩa.
D. just: Nghĩa là “chỉ”, “vừa mới”. “Just have time” có thể hiểu là vừa đủ thời gian, nhưng “still” nhấn mạnh hơn việc vẫn còn thời gian để suy nghĩ.

Lý do chọn: “Still” (vẫn) là từ phù hợp nhất để diễn tả rằng bạn vẫn còn thời gian để suy nghĩ về bài tập khó, ngay cả khi đã làm nó sớm.

Vậy đáp án cho câu 3 là A. still

Câu 4:
Always turn off your mobile phone and the television when you (4) ……………. doing your homework.

Chúng ta cần một động từ chia ở thì phù hợp để đi với “doing your homework”. “When” thường nối hai mệnh đề, một mệnh đề chỉ hành động đang diễn ra và một mệnh đề chỉ hành động xen vào. Tuy nhiên, trong trường hợp này, “when” chỉ thời điểm bắt đầu hành động.
A. have: “Have doing” không đúng ngữ pháp.
B. are: “Are doing” là thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra. Đây là cấu trúc phổ biến và phù hợp để nói “khi bạn đang làm bài tập”.
C. were: Thì quá khứ tiếp diễn, không phù hợp với ngữ cảnh nói chung về việc làm bài tập.
D. will: Thì tương lai đơn, thường dùng cho hành động sẽ xảy ra, không phù hợp với “when” chỉ thời điểm đang diễn ra.

Lý do chọn: Cấu trúc “when you are doing something” là cách diễn đạt chuẩn để chỉ thời điểm bạn đang thực hiện một hành động nào đó.

Vậy đáp án cho câu 4 là B. are

Câu 5:
You will work a lot (5) ……………. without them.

Chúng ta cần một từ để so sánh hiệu quả làm việc khi không có sự xao nhãng.
A. fastest: So sánh nhất, không phù hợp vì không có đối tượng để so sánh.
B. fast: Trạng từ, diễn tả cách thức làm việc.
C. faster: So sánh hơn. “Work faster” có nghĩa là làm việc nhanh hơn. Điều này hợp lý khi so sánh với việc có sự xao nhãng.
D. quick: Tính từ, không đi trực tiếp với động từ “work” để chỉ cách thức.

Lý do chọn: “Faster” (nhanh hơn) được sử dụng ở dạng so sánh hơn để chỉ ra rằng bạn sẽ làm việc hiệu quả và nhanh hơn khi không có tiếng điện thoại hay TV làm phiền.

Vậy đáp án cho câu 5 là C. faster

Câu 6:
Make sure you have a quiet place to work, with (6) ……………. light and a comfortable chair.

Chúng ta cần một từ chỉ số lượng hoặc mức độ của ánh sáng.
A. many: Dùng cho danh từ đếm được. “Light” ở đây thường được xem là danh từ không đếm được.
B. all: Dùng để chỉ toàn bộ, không phù hợp với ánh sáng.
C. little: Nghĩa là “ít”. “Little light” có nghĩa là ít ánh sáng, điều này không tốt cho việc học.
D. enough: Nghĩa là “đủ”. “Enough light” có nghĩa là đủ ánh sáng, cần thiết cho việc học tập.

Lý do chọn: “Enough” (đủ) là từ phù hợp nhất để diễn tả yêu cầu về điều kiện làm việc, tức là cần có đủ ánh sáng để nhìn rõ.

Vậy đáp án cho câu 6 là D. enough

Tổng kết lại, các đáp án là:
1. B. before
2. A. more
3. A. still
4. B. are
5. C. faster
6. D. enough

Chúc các em học tốt và luôn yêu thích môn Tiếng Anh nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. B

2. B

3. A

4. B

5. C

6. D

Trả lời bởi: Loc Cao

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo