Question 6:Choose the best answer
1. I want everybody to listen………..
A. ca…
1. I want everybody to listen………..
A. care B. careful C. careless D. carefully
2. We feel very …………..today.
A. happy B. happiness C. happily D. happen
3. I’ve looked…………………… my pen everywhere and I can’t find it anywhere.
A. at B. for C. up D. on
4. Solar energy doesn’t cause ……………..
A. pollution B. polluted C.pollute D. pollutant
5. Where…………….you go if you have a car?
A. would B. have C. will D. did
6. Prevention is better than ……………
A. treatment B. pills C. cure D. doctors
7. He is tired …………..he stayed up late watching TV.
A. so B. because C. but D. and
8. I suggest ……………..to the movies.
A. going B. to go C. go D. went
9. All the classes were ……………painted.
A. bad B. badly C. worse D. good
10. My parents saw me ………….at the railway station.
A. in B. for C. up D. off
11. He is the man …………..helped me yesterday.
A. which B. who C. whom D. whose
12. I’m very……………to hear that I will go to Da Lat tomorrow.
A. excite B. excited C. excitedly D. exciting
13. Nam put up the fence ………….prevent hens from going out.
A.so B. so that C. in order to D. because
14. There are ……………many people in the cinema that I can’t see the film clearly.
A. such B. so C. too D. enough
15. ………………I get your car, I’ll leave.
A. As soon as B. As though C. By the time D. Now that
Question 7:
a) There is a mistake in the sentence. Find the mistake and correct it.
1. We had better to review this chapter carefully because we will have some questions on it our test.
2. Our teacher of physics would like us spending more time in the laboratory.
3. If I was you, I would help him.
4. Mr Nam is used to get up early in the morning.
5. He died on lung cancer because he smoked a lot of cigarettes.
b/ Use the following sets of words and phrases to write complete sentences.
1. If I/ be/ him / I / choose/ English / learn
2. In/ end/ I decide/ not buy / dictionary / because/ too expensive.
3. This video film / so interesting / I / see /twice.
4- Mai /bad / at/ Math/ than / Lan Anh.
5- Hoa/ have / many/ books/ than/ her/ sister
c/ Change these sentences into passive voice.
1- Who wrote this book?
2- She likes me to write that report
3- The cook ought to have prepared it
4- it is your duty to do this work
5- someone saw him pick up the gun
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chữa một số bài tập ôn luyện ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9 của chúng ta nhé. Các em hãy chuẩn bị sẵn sàng vở và bút để ghi lại những kiến thức cần thiết. Chúng ta bắt đầu nào!
Question 6: Choose the best answer
1. Đáp án: D. carefully
Giải thích: Ở đây chúng ta cần một trạng từ (adverb) để bổ nghĩa cho động từ “listen” (nghe). “carefully” (một cách cẩn thận) là trạng từ. Các lựa chọn khác: A. care (danh từ/động từ), B. careful (tính từ), C. careless (tính từ).
Cấu trúc: S + V + adv.
2. Đáp án: A. happy
Giải thích: Động từ “feel” (cảm thấy) là một động từ nối (linking verb). Sau động từ nối, chúng ta dùng tính từ (adjective) để mô tả trạng thái của chủ ngữ. “happy” (vui vẻ, hạnh phúc) là tính từ.
Cấu trúc: S + linking verb + adj.
3. Đáp án: B. for
Giải thích: Đây là kiến thức về cụm động từ (phrasal verb). “look for” có nghĩa là tìm kiếm. Các lựa chọn khác: “look at” (nhìn vào), “look up” (tra cứu), “look on” (đứng nhìn). Dựa vào ngữ cảnh “I can’t find it anywhere” (tôi không thể tìm thấy nó ở đâu cả), “look for” là phù hợp nhất.
4. Đáp án: A. pollution
Giải thích: Động từ “cause” (gây ra) cần một danh từ (noun) theo sau làm tân ngữ. “pollution” (sự ô nhiễm) là danh từ. Các lựa chọn khác: B. polluted (tính từ), C. pollute (động từ), D. pollutant (danh từ, chỉ chất gây ô nhiễm). Câu này nói về khái niệm chung nên “pollution” là đúng nhất.
5. Đáp án: C. will
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1 (Conditional Sentence Type 1), dùng để diễn tả một sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
Cấu trúc: If + S + V(s/es), S + will + V-inf.
Trong câu hỏi, mệnh đề “if” ở thì hiện tại đơn (“if you have a car”), nên mệnh đề chính sẽ ở thì tương lai đơn (“will you go”).
6. Đáp án: C. cure
Giải thích: Đây là một câu thành ngữ (proverb) rất phổ biến trong tiếng Anh: “Prevention is better than cure.” có nghĩa là “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”.
7. Đáp án: B. because
Giải thích: Câu này diễn tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Vế sau (“he stayed up late watching TV”) là nguyên nhân giải thích cho vế trước (“He is tired”). Do đó, chúng ta dùng liên từ “because” (bởi vì). Các lựa chọn khác: “so” (vì vậy – chỉ kết quả), “but” (nhưng – chỉ sự đối lập), “and” (và – chỉ sự thêm vào).
8. Đáp án: A. going
Giải thích: Động từ “suggest” (gợi ý) là một động từ đặc biệt, theo sau nó là một danh động từ (Gerund – V-ing).
Cấu trúc: S + suggest + V-ing.
9. Đáp án: B. badly
Giải thích: Tương tự câu 1, chúng ta cần một trạng từ (adverb) để bổ nghĩa cho động từ “painted” (được sơn). “badly” (một cách tồi tệ) là trạng từ của “bad”.
10. Đáp án: D. off
Giải thích: Đây là kiến thức về cụm động từ. “see someone off” có nghĩa là tiễn ai đó (ở sân bay, nhà ga…).
11. Đáp án: B. who
Giải thích: Chúng ta cần một đại từ quan hệ (relative pronoun) để thay thế cho danh từ chỉ người “the man” và làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ phía sau (“…helped me yesterday”). “who” được dùng cho người, làm chủ ngữ. Các lựa chọn khác: “which” (dùng cho vật), “whom” (dùng cho người, làm tân ngữ), “whose” (chỉ sự sở hữu).
12. Đáp án: B. excited
Giải thích: Để diễn tả cảm xúc, cảm nhận của con người, chúng ta dùng tính từ đuôi “-ed”. “excited” (cảm thấy hào hứng). Tính từ đuôi “-ing” (exciting) dùng để mô tả bản chất của sự vật, sự việc (ví dụ: The trip is exciting – Chuyến đi thật hào hứng).
13. Đáp án: C. in order to
Giải thích: Câu này dùng để chỉ mục đích. Sau chỗ trống là động từ nguyên mẫu “prevent”.
Cấu trúc chỉ mục đích:
– in order to / so as to + V-inf.
– so that + S + V.
Vì sau chỗ trống là động từ “prevent” nên ta dùng “in order to”.
14. Đáp án: B. so
Giải thích: Đây là cấu trúc “quá… đến nỗi mà…”.
Cấu trúc: S + V + so + many/much + N + that + S + V.
Câu có “many people” nên ta dùng “so”. “Such” sẽ đi với cấu trúc “such a lot of people that…”.
15. Đáp án: A. As soon as
Giải thích: Đây là mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. “As soon as” có nghĩa là “ngay khi”. Nó phù hợp nhất với ngữ cảnh của câu: “Ngay khi tôi có xe của bạn, tôi sẽ rời đi.”
Question 7:
a) Find the mistake and correct it.
1. Lỗi: to review -> Sửa lại: review
Giải thích: Cấu trúc “had better” (tốt hơn hết nên làm gì) được theo sau bởi động từ nguyên mẫu không “to” (bare infinitive).
Câu đúng: We had better review this chapter carefully because we will have some questions on it our test.
2. Lỗi: spending -> Sửa lại: to spend
Giải thích: Cấu trúc “would like somebody to do something” (muốn ai đó làm gì).
Câu đúng: Our teacher of physics would like us to spend more time in the laboratory.
3. Lỗi: was -> Sửa lại: were
Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một giả định trái với thực tế ở hiện tại. Trong mệnh đề “If”, động từ “to be” luôn được chia là “were” cho tất cả các ngôi (phép giả định).
Câu đúng: If I were you, I would help him.
4. Lỗi: get -> Sửa lại: getting
Giải thích: Chúng ta cần phân biệt:
– “used to + V-inf”: đã từng làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa).
– “be/get used to + V-ing”: quen với việc gì ở hiện tại.
Trong câu này, ý nghĩa là “Ông Nam đã quen với việc thức dậy sớm”, do đó ta dùng V-ing.
Câu đúng: Mr Nam is used to getting up early in the morning.
5. Lỗi: on -> Sửa lại: of
Giải thích: Giới từ đi với động từ “die” để chỉ nguyên nhân bệnh tật là “of”. “Die of a disease”.
Câu đúng: He died of lung cancer because he smoked a lot of cigarettes.
b) Write complete sentences.
1. Câu hoàn chỉnh: If I were him, I would choose English to learn.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2 (If + S + V2/ed/were, S + would + V-inf) để đưa ra lời khuyên.
2. Câu hoàn chỉnh: In the end, I decided not to buy the dictionary because it was too expensive.
Giải thích: “In the end” là cụm từ chỉ kết quả cuối cùng. Cấu trúc “decide + to-inf” (quyết định làm gì) và ở dạng phủ định là “decide not to-inf”.
3. Câu hoàn chỉnh: This video film is so interesting that I have seen it twice.
Giải thích: Áp dụng cấu trúc “so + adj + that + clause” (quá… đến nỗi mà…). Dấu hiệu “twice” (hai lần) cho thấy hành động đã xảy ra và còn liên quan đến hiện tại, nên ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (have seen).
4. Câu hoàn chỉnh: Mai is worse at Math than Lan Anh.
Giải thích: Đây là so sánh hơn. Dạng so sánh hơn của tính từ bất quy tắc “bad” là “worse”.
5. Câu hoàn chỉnh: Hoa has more books than her sister.
Giải thích: Đây là so sánh hơn với danh từ đếm được. Dạng so sánh hơn của “many” là “more”.
c) Change these sentences into passive voice.
1. Câu chủ động: Who wrote this book?
Phân tích: Đây là câu hỏi Wh-, thì Quá khứ đơn.
Câu bị động: By whom was this book written?
(Hoặc: Who was this book written by?)
2. Câu chủ động: She likes me to write that report.
Phân tích: Đây là dạng bị động với động từ theo sau là một động từ nguyên mẫu có “to”. Chúng ta sẽ chuyển vế sau sang bị động.
Câu bị động: She likes that report to be written (by me).
3. Câu chủ động: The cook ought to have prepared it.
Phân tích: Đây là câu bị động với động từ khuyết thiếu ở dạng hoàn thành (modal perfect).
Cấu trúc: S + modal + have + been + V3/ed.
Câu bị động: It ought to have been prepared by the cook.
4. Câu chủ động: It is your duty to do this work.
Phân tích: Cấu trúc này mang ý nghĩa bổn phận, nghĩa vụ, tương đương với “should” hoặc “must”.
Câu bị động: This work should be done.
(Hoặc: You are supposed to do this work.)
5. Câu chủ động: Someone saw him pick up the gun.
Phân tích: Đây là dạng bị động của động từ tri giác (see, watch, hear…) + tân ngữ + V-inf. Khi chuyển sang bị động, V-inf sẽ trở thành to-inf.
Câu bị động: He was seen to pick up the gun.
Cô hy vọng phần giải bài chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn các điểm ngữ pháp và áp dụng tốt vào bài thi của mình. Hãy nhớ ôn bài thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt
Question 6
1D
2A
3B
4A
5C
6C
7B
8A
9B
10D
11B
12B
13C
14B
15A
Question 7
a,
1 to review ⇒ review
2 spending-> to spend
3 was -> were
4get -> getting
5 on -> of
b,
1 if I were him, I would choose English to learn.
2 inn the end, I decided not to buy dictionary beacuse it was too expensive.
3. this video film is so interesting that I have seen it twice.
4 Mai is worse at Math than Lan Anh is.
5 Hoa has more books than her sister does
c,
1 By whom was this book written?
2 She likes that report to be written by me.
3 we enjoy the letters being written
4You are supposed to do this work.
5 He was seen to pick up the gun.
Question 6
1. D
2. A
3. B
4. A
5. A
6. C
7. B
8. A
9. D
10. KO BIẾT
11. B
12. B
13. B
14. C
15. A
Question 7
a,
1 to review ⇒ review
2 spending ⇒ to spend
3 was ⇒ were
4get ⇒ getting
5 on ⇒ of
b,
1. if I were him, I would choose English to learn.
2. In the end, I decided not to buy dictionary beacuse it was too expensive.
3. This video film is so interesting that I have seen it twice.
4. Mai is worse at Math than Lan Anh is.
5. Hoa has more books than her sister does
c,
1. By whom was this book written?
2. She likes that report to be written by me.
3. we enjoy the letters being written
4.You are supposed to do this work.
5. He was seen to pick up the gun.
꧁๖ۣۜBĭɠ๖ۣۜPℓαү๖ۣۜBσү꧂