Question tags after affirmative statements
1. The children can read French ?
2. …
1. The children can read French ?
2. He’s ten years old ?
3. Bill came on a bicycle ?
4.The Smiths have got two cars ?
5. Your grandfather was a millionaire ?
6. Tom should try again ?
7. It could be done ?
8.Your brother’s here ?
9. That’s him over there ?
10. George can leave his case here ?
Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất thú vị về câu hỏi đuôi (Question Tags). Đây là một phần ngữ pháp quan trọng giúp các em giao tiếp tự nhiên hơn. Bài tập này tập trung vào cách thành lập câu hỏi đuôi cho các câu trần thuật ở dạng khẳng định.
Trước khi vào bài giải, chúng ta hãy cùng nhau ôn lại quy tắc vàng nhé!
Quy tắc chung:
Khi câu trần thuật ở dạng khẳng định (+), thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
Công thức thành lập câu hỏi đuôi phủ định:
Trợ động từ/Động từ to be/Động từ khuyết thiếu + NOT + Đại từ chủ ngữ ?
Các bước làm bài:
1. Bước 1: Xác định động từ trong câu chính. Đó là động từ “to be”, động từ khuyết thiếu (can, should, will…), hay động từ thường?
2. Bước 2: Nếu câu chính là khẳng định, ta sẽ dùng trợ động từ ở dạng phủ định (và viết tắt). Ví dụ: is -> isn’t; can -> can’t; do -> don’t.
3. Bước 3: Xác định chủ ngữ và đổi thành đại từ nhân xưng tương ứng (he, she, it, they…).
4. Bước 4: Ghép lại và đặt dấu chấm hỏi ở cuối.
Bây giờ, chúng ta hãy áp dụng vào từng câu nhé!
Bài giải chi tiết
1. The children can read French?
– Bước 1: Câu này có động từ khuyết thiếu là can.
– Bước 2: Câu ở dạng khẳng định, nên phần đuôi sẽ là phủ định. Phủ định của “can” là “can’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ là “The children” (những đứa trẻ – số nhiều), ta đổi thành đại từ they.
– Đáp án: The children can read French, can’t they?
2. He’s ten years old?
– Bước 1: “He’s” là viết tắt của “He is“. Động từ ở đây là “is”.
– Bước 2: Phủ định của “is” là “isn’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “He” đã là đại từ, ta giữ nguyên.
– Đáp án: He’s ten years old, isn’t he?
3. Bill came on a bicycle?
– Bước 1: Câu này dùng động từ thường “came” ở thì quá khứ đơn. Nó không có sẵn trợ động từ.
– Bước 2: Với động từ thường ở quá khứ đơn, ta phải mượn trợ động từ “did” và thêm “not”. Ta có “didn’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “Bill” (tên con trai), ta đổi thành đại từ he.
– Đáp án: Bill came on a bicycle, didn’t he?
4. The Smiths have got two cars?
– Bước 1: Cấu trúc “have got” có trợ động từ là have.
– Bước 2: Phủ định của “have” là “haven’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “The Smiths” (gia đình nhà Smith – số nhiều), ta đổi thành đại từ they.
– Đáp án: The Smiths have got two cars, haven’t they?
5. Your grandfather was a millionaire?
– Bước 1: Câu này có động từ “to be” ở quá khứ là was.
– Bước 2: Phủ định của “was” là “wasn’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “Your grandfather” (ông của bạn – một người đàn ông), ta đổi thành đại từ he.
– Đáp án: Your grandfather was a millionaire, wasn’t he?
6. Tom should try again?
– Bước 1: Câu này có động từ khuyết thiếu là should.
– Bước 2: Phủ định của “should” là “shouldn’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “Tom” (tên con trai), ta đổi thành đại từ he.
– Đáp án: Tom should try again, shouldn’t he?
7. It could be done?
– Bước 1: Câu này có động từ khuyết thiếu là could.
– Bước 2: Phủ định của “could” là “couldn’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “It” đã là đại từ, ta giữ nguyên.
– Đáp án: It could be done, couldn’t it?
8. Your brother’s here?
– Bước 1: Tương tự câu 2, “Your brother’s” là viết tắt của “Your brother is“. Động từ là “is”.
– Bước 2: Phủ định của “is” là “isn’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “Your brother” (anh/em trai của bạn), ta đổi thành đại từ he.
– Đáp án: Your brother’s here, isn’t he?
9. That’s him over there?
– Bước 1: “That’s” là viết tắt của “That is“. Động từ là “is”.
– Bước 2: Phủ định của “is” là “isn’t”.
– Bước 3: Đây là một trường hợp đặc biệt các em cần nhớ. Chủ ngữ là “That”, khi đổi sang đại từ trong câu hỏi đuôi, nó sẽ trở thành it.
– Đáp án: That’s him over there, isn’t it?
10. George can leave his case here?
– Bước 1: Câu này có động từ khuyết thiếu là can.
– Bước 2: Phủ định của “can” là “can’t”.
– Bước 3: Chủ ngữ “George” (tên con trai), ta đổi thành đại từ he.
– Đáp án: George can leave his case here, can’t he?
Cô hy vọng qua bài chữa chi tiết này, các em đã nắm vững cách thành lập câu hỏi đuôi cho câu khẳng định. Nó không hề khó phải không nào? Chỉ cần các em nhớ quy tắc “khẳng định – phủ định” và làm theo từng bước là được.
Hãy luyện tập thêm nhiều bài tập nữa để thành thạo nhé!
Chúc các em học tốt!
Thân ái,
Cô giáo Tiếng Anh của em.
1.can’t they?
2.isn’t he?
3.didn’t he?
4.haven’t they?
5.wasn’t he?
6.shouldn’t he?
7.couldn’t it?
8.isn’t he?
9.isn’t it?
10.can’t he?
@kim
1. … can’t they?
2. … isn’t he?
3. … didn’t he?
4. … haven’t they?
5. … wasn’t he?
6. … shouldn’t he?
7. … couldn’t it?
8. … isn’t he?
9. … isn’t he?
10. … can’t he?
Chúc bạn học tốt!!!!!!!!!