Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer shee…
Water is one of our most precious resources. Unfortunately, many of us seem to have forgotten this fact, and as a result the world is facing the danger of running out of fresh water. The problem has been caused by people’s (25) ______ of our water supply. This not only means that we have polluted our rivers and seas, but also that we are wasting a great deal of this precious resource. Unfortunately, the destruction of the rain forests has made this problem worse since much of the rain (26) ______ falls is lost because it runs off into the sea.
The population of the earth is increasing daily, (27) ______ it is vital that we find a solution to this problem before it is too late. The first step is to educate people, especially by reminding them of the value of water. For (28) ______ of us it is available whenever we require it, whether to bathe in or to drink, so we seldom bother to think about it. People then need to be taught how to reuse or recycle water. Whatever methods we might decide to use, we must (29) ______ the value of water and do our best to conserve it.
(Adapted from FCE Use of English by Virginia Evans)
Question 25. A. misconduct B. misuse C. misconception D. misfortune
Question 26. A. that B. where C. what D. who
Question 27. A. but B. though C. or D. so
Question 28. A. most B. others C. much D. a little
Question 29. A. witness B. concentrate C. estimate D. appreciate
Câu 25. Đáp án đúng là B. misuse
Để chọn được đáp án đúng, chúng ta cần xét nghĩa của các từ và ngữ cảnh của câu.
Vị trí trống nằm sau tính từ sở hữu “people’s”, do đó chúng ta cần một danh từ.
Câu văn là: “The problem has been caused by people’s (25) ______ of our water supply.” (Vấn đề này đã bị gây ra bởi ______ của con người đối với nguồn cung cấp nước của chúng ta.)
Bây giờ chúng ta cùng phân tích nghĩa của các phương án:
A. misconduct (n): hành vi sai trái, hành vi không đúng đắn (thường liên quan đến đạo đức, nghề nghiệp).
B. misuse (n): sự lạm dụng, sự sử dụng sai mục đích.
C. misconception (n): sự hiểu lầm, quan niệm sai lầm.
D. misfortune (n): sự bất hạnh, rủi ro.
Dựa vào ngữ cảnh, đoạn văn đang nói về việc con người gây ô nhiễm và lãng phí nước. Đây chính là hành động “sử dụng sai mục đích” hay “lạm dụng” nguồn nước. Vì vậy, misuse là lựa chọn chính xác nhất.
Dịch nghĩa câu: Vấn đề này đã bị gây ra bởi sự lạm dụng nguồn cung cấp nước của con người.
Câu 26. Đáp án đúng là A. that
Đây là một câu hỏi về ngữ pháp, cụ thể là mệnh đề quan hệ.
Vị trí trống cần một đại từ quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “rain” đứng trước nó. Câu văn là: “…much of the rain (26) ______ falls is lost…” (…phần lớn lượng mưa ______ rơi xuống bị mất đi…).
Cùng xem xét các lựa chọn:
A. that: có thể dùng để thay thế cho cả người và vật trong mệnh đề quan hệ xác định.
B. where: dùng để chỉ nơi chốn (thay cho at/in/on which).
C. what: không phải là đại từ quan hệ, thường có nghĩa là “thứ mà”, “cái mà” (tương đương “the thing that”).
D. who: dùng để chỉ người.
Ở đây, “rain” (mưa) là một danh từ chỉ vật. Do đó, chúng ta có thể dùng “which” hoặc “that”. Trong các phương án, chỉ có that là phù hợp.
Dịch nghĩa câu: …phần lớn lượng mưa mà rơi xuống đều bị mất đi vì nó chảy thẳng ra biển.
Câu 27. Đáp án đúng là D. so
Câu này kiểm tra kiến thức về liên từ (linking words).
Chúng ta cần một liên từ để nối hai mệnh đề: “The population of the earth is increasing daily” (Dân số trái đất đang tăng lên hàng ngày) và “it is vital that we find a solution to this problem before it is too late” (việc chúng ta tìm ra giải pháp cho vấn đề này trước khi quá muộn là rất quan trọng).
Phân tích các phương án:
A. but: nhưng (chỉ sự đối lập).
B. though: mặc dù (chỉ sự nhượng bộ).
C. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn).
D. so: vì vậy, do đó (chỉ kết quả, hệ quả).
Mệnh đề thứ nhất (dân số tăng) là nguyên nhân dẫn đến hệ quả là mệnh đề thứ hai (cần phải tìm giải pháp). Do đó, liên từ chỉ kết quả so là đáp án chính xác.
Dịch nghĩa câu: Dân số trái đất đang tăng lên hàng ngày, vì vậy việc chúng ta tìm ra giải pháp cho vấn đề này trước khi quá muộn là rất quan trọng.
Câu 28. Đáp án đúng là A. most
Đây là câu hỏi về lượng từ (quantifiers).
Cấu trúc cần điền là: “For (28) ______ of us it is available…” (Đối với ______ chúng ta, nước luôn có sẵn…).
Hãy xem xét các lựa chọn:
A. most: hầu hết, đa số. Cấu trúc “most of + a/an/the/tính từ sở hữu + danh từ” là rất phổ biến. “Most of us” có nghĩa là “hầu hết chúng ta”.
B. others: những người khác, những cái khác. Chúng ta không dùng “others of us”.
C. much: nhiều (dùng với danh từ không đếm được). “us” là đại từ chỉ người, là đếm được.
D. a little: một ít (dùng với danh từ không đếm được).
Dựa vào ngữ pháp và ý nghĩa, “most of us” là cụm từ chính xác và phù hợp nhất với ngữ cảnh, diễn tả một thực tế chung của nhiều người.
Dịch nghĩa câu: Đối với hầu hết chúng ta, nước luôn có sẵn bất cứ khi nào chúng ta cần…
Câu 29. Đáp án đúng là D. appreciate
Câu cuối cùng kiểm tra về từ vựng.
Vị trí trống nằm sau động từ khuyết thiếu “must”, do đó chúng ta cần một động từ nguyên mẫu. Câu văn là: “…we must (29) ______ the value of water and do our best to conserve it.” (…chúng ta phải ______ giá trị của nước và cố gắng hết sức để bảo tồn nó.)
Phân tích nghĩa các động từ:
A. witness (v): chứng kiến.
B. concentrate (v): tập trung (thường đi với giới từ “on”).
C. estimate (v): ước tính, đánh giá.
D. appreciate (v): trân trọng, công nhận, đánh giá cao.
Ngữ cảnh của cả đoạn văn là kêu gọi mọi người nhận thức được tầm quan trọng của nước. Do đó, động từ “trân trọng giá trị của nước” là phù hợp nhất về mặt ý nghĩa. Appreciate diễn tả đúng thái độ cần có này.
Dịch nghĩa câu: …chúng ta phải trân trọng giá trị của nước và cố gắng hết sức để bảo tồn nó.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài điền từ và củng cố kiến thức của mình. Chúc các em học tốt
\((25) B\)
\(-\) misuse (n): sử dụng sai, sử dụng bừa bãi \(->\) Phù hợp ngữ cảnh thiếu nước sạch vì mọi người sử dụng nước một cách bừa bãi. Các đáp án còn lại không hợp nghĩa:
\(-\) misconduct (n): hành vi sai trái
\(-\) misconception (n): sự hiểu lầm
\(-\) misfortune (n): điều xui xẻo
\((26) A\) (that thay thế cho cả người và vật \(->\) the rain (n): cơn mưa)
\(->\) who không hợp lí vì thay thế cho người
\(->\) where chỉ nơi chốn cũng không hợp lí
\(->\) what không hợp ngữ cảnh
\((27)D\) (so: vì thế \(->\) chỉ nguyên nhân/kết quả)
\(->\) Dịch: Dân số thế giới đang tăng lên từng ngày, vì vậy chúng ta cần tìm giải pháp
\((28)A\) (most of us: đa số chúng ta)
\(->\) others of us \(->\) không đúng cấu trúc others sau không cần “of us”
\(->\) much of us \(->\) “much” không dùng với danh từ đếm được như “us”
\(->\) a little of us \(->\) sai “a little” dùng với N không đếm được
\((29)D\) (appreciate (v): trân trọng)
\(->\) Dịch: chúng ta phải trân trọng giá trị của nước và làm hết sức để bảo tồn nó.
\(-\) Các đáp án khác không hợp lí: witness (chứng kiến), concentrate (tập trung), estimate (ước lượng)