Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1. Nêu các khái niệm: Biến dị, di truyền, kiểu gen, kiểu hình, tính trạng, c…

Câu 1. Nêu các khái niệm: Biến dị, di truyền, kiểu gen, kiểu hình, tính trạng, c…

Câu 1. Nêu các khái niệm: Biến dị, di truyền, kiểu gen, kiểu hình, tính trạng, cặp tính trạng tương phản, thể đồng hợp, thể dị hợp. biến dị tổ hợp, lai phân tích.
Câu 2. Nêu ý nghĩa của tương quan trội lặn, quy luật phân li độc lập.
Câu 3. Nêu đối tượng thí nghiệm của Men Đen, tên phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen.
Câu 4. Xác định: kiểu gen của thể đồng hợp, dị hợp, cặp tính trạng tương phản 5. Phát biểu quy luật phân li, quy luật phân li độc lập.
( Tất cả phải trả lời dựa vào sgk sinh 9, ko sao chép mạng )
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em, cô là giáo viên Sinh học của các em đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và giải đáp các câu hỏi cơ bản nhưng rất quan trọng trong chương I: Các thí nghiệm của Menđen. Các khái niệm và quy luật này là nền tảng để các em có thể học tốt các phần sau của chương trình Sinh học 9. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép cẩn thận nhé!

Câu 1. Các khái niệm cơ bản

Để hiểu được các quy luật di truyền, trước hết chúng ta phải nắm thật vững các “thuật ngữ” sau đây. Cô sẽ giải thích từng khái niệm một cách đơn giản nhất dựa trên sách giáo khoa.

– Di truyền: Là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu. Ví dụ, con cái sinh ra có nhiều đặc điểm giống bố mẹ như màu tóc, màu mắt, hình dạng mũi…

– Biến dị: Là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết. Ví dụ, trong một gia đình, dù cùng bố mẹ nhưng anh chị em có thể có những nét không hoàn toàn giống nhau hoặc không giống bố mẹ.

– Tính trạng: Là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể. Ví dụ: cây đậu có các tính trạng như thân cao, thân lùn, hoa đỏ, hoa trắng, hạt vàng, hạt trơn…

– Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng. Ví dụ, với tính trạng chiều cao thân cây đậu, ta có cặp tính trạng tương phản là “thân cao” và “thân lùn”.

– Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể. Kiểu gen quy định kiểu hình. Chúng ta thường dùng các chữ cái để kí hiệu. Ví dụ: AA, Aa, aa là các kiểu gen quy định một tính trạng nào đó.

– Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Đây là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. Ví dụ: kiểu hình “hoa đỏ”, “thân cao”, “hạt vàng”.

– Thể đồng hợp (hay đồng hợp tử): Là kiểu gen mà cặp gen gồm hai gen tương ứng giống nhau.
+ Thể đồng hợp trội có kiểu gen chứa 2 gen trội giống nhau. Ví dụ: AA, BB.
+ Thể đồng hợp lặn có kiểu gen chứa 2 gen lặn giống nhau. Ví dụ: aa, bb.

– Thể dị hợp (hay dị hợp tử): Là kiểu gen mà cặp gen gồm hai gen tương ứng khác nhau. Kiểu gen của thể dị hợp chứa 1 gen trội và 1 gen lặn. Ví dụ: Aa, Bb.

– Biến dị tổ hợp: Là sự tổ hợp lại các tính trạng của P (thế hệ bố mẹ) do sự phân li độc lập của các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử, làm xuất hiện ở các thế hệ con lai những kiểu hình khác với P. Ví dụ: P thuần chủng là hạt vàng, trơn lai với hạt xanh, nhăn thì F2 có thể xuất hiện kiểu hình mới là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn.

– Lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen (chưa biết là đồng hợp trội AA hay dị hợp Aa) với cá thể mang tính trạng lặn (có kiểu gen chắc chắn là aa). Dựa vào kết quả của phép lai, ta có thể xác định được kiểu gen của cá thể trội đó.

Câu 2. Ý nghĩa của các quy luật

– Ý nghĩa của tương quan trội – lặn:
Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở giới sinh vật. Việc xác định được tính trạng trội và tính trạng lặn có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất, đặc biệt là trong chọn giống. Trong chọn giống, người ta có thể dựa vào đó để xác định các tính trạng trội có lợi, tập trung chúng vào một kiểu gen để tạo ra giống tốt. Ngược lại, để loại bỏ một tính trạng xấu (thường là tính trạng lặn) ra khỏi giống, người ta cần phát hiện ra nó ngay cả khi ở trạng thái dị hợp tử.

– Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập:
Quy luật này giải thích được một trong những nguyên nhân làm xuất hiện các biến dị tổ hợp ở các loài sinh sản hữu tính. Biến dị tổ hợp là sự sắp xếp lại các tính trạng đã có ở bố mẹ, tạo ra vô số các kiểu gen và kiểu hình mới ở đời con. Đây chính là nguồn nguyên liệu vô cùng phong phú và quan trọng cho quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa, cũng như cung cấp nguồn vật liệu đa dạng cho công tác chọn giống.

Câu 3. Thí nghiệm của Menđen

– Đối tượng thí nghiệm của Menđen: Đối tượng nghiên cứu chính của Menđen là Đậu Hà Lan (tên khoa học là Pisum sativum).
Lí do ông chọn đối tượng này vì chúng có những đặc điểm ưu việt:
+ Có khả năng tự thụ phấn nghiêm ngặt, giúp tạo ra các dòng thuần chủng dễ dàng.
+ Thời gian sinh trưởng ngắn, có thể theo dõi qua nhiều thế hệ.
+ Có nhiều cặp tính trạng tương phản, rõ rệt, dễ quan sát.
+ Giao phấn nhân tạo cũng dễ thực hiện.

– Tên phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen: Phương pháp của ông có tên là phương pháp phân tích các thế hệ lai. Nội dung của phương pháp này bao gồm các bước:
1. Tạo các dòng thuần chủng về từng cặp tính trạng tương phản bằng cách cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
2. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc một vài cặp tính trạng rồi phân tích kết quả ở các đời con lai F1, F2, F3…
3. Sử dụng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra các quy luật di truyền.

Câu 4. Xác định kiểu gen và phát biểu quy luật

Phần xác định:

– Kiểu gen của thể đồng hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen giống nhau.
Ví dụ: AA (đồng hợp trội), aa (đồng hợp lặn), BB, bb…

– Kiểu gen của thể dị hợp: Là kiểu gen chứa cặp gen khác nhau.
Ví dụ: Aa, Bb, Dd…

– Cặp tính trạng tương phản: Là hai trạng thái đối lập của cùng một tính trạng.
Ví dụ: Về tính trạng màu sắc hạt đậu Hà Lan có cặp tương phản là hạt vànghạt xanh. Về tính trạng hình dạng hạt có cặp tương phản là hạt trơnhạt nhăn.

Phần phát biểu quy luật:

– Phát biểu quy luật phân li:
Khi lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.

– Phát biểu quy luật phân li độc lập:
Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử.

Cô hi vọng phần giải đáp chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức nền tảng của di truyền học. Đây là những viên gạch đầu tiên, các em hãy xây thật chắc nhé! Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Câu1:

– Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác vs bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết,dôi khi có thêm những đặc điểm mới hoặc ko biểu hiện những đặc điểm của bố mẹ.

– Di truyền : là hiện tượng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ ,tổ tiên cho các hệ con cháu

– Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật

– Kiểu hình : là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể .Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trường.Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình ngta chỉ qtam đến 1 hay 1 số tính trạng

– Tính trạng: là đặc điểm về hình thái ,cấu tạo,sinh lý của cơ thể nhờ đó có thể phân biệt đc cơ thể này vs cơ thể khác

– Cặp tính trạng tương phản: các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau

– Thể đồng hợp : là cơ thể có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau

– Thể dị hợp: là cơ thể có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau

– Biến dị tổ hợp: là hình thức tổ hợp lại những tính trạng của bố mẹ đang trong thời kỳ sinh sản .Trong quá trình phát sinh giao tử,đã có sự phân li độc lập của các nhân tố di truyền .Chính từ sự tổ hợp tự do đó mà đã gây ra biến dị tổ hợp trong quá trình thụ tinh

– Lai phân tích : kiểm tra kiểu gen của một tính trạng ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp

Câu 2 :

– Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thê thực vật – động vật và người.

  + Để xác định được tương  quan trội – lặn của một cặp tính trạng tương phản ờ vật cây trồng, người ta sử dụng phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen. Nếu cặp tính trạng thuần chủng tương phản ở P có tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 3 : 1 thi kiểu hình chiếm ti lệ 3/4 là tính trạng trội, còn kiểu hình có ti lệ 1/4 là tính trạng lặn.

  + Trong sản xuất, để tránh sự phân li tính trạng diễn ra. trong đó xuất hiện tính trạng xấu ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất của vật nuôi, cây trồng, người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.

-Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập (QLPLĐL) :

+QLPLĐL đã giải thích một trong những nguyên nhân làm xuất hiện biến dị tổ hợp ở những loài sinh sản giao phối . Điều đó đã giải thích tính đa dạng và phong phú ở loài sinh sản hữu tính. Loại biến dị này có vai trò quan trọng trong chọn giống và tiến hóa.

+ Nhờ sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen sẽ tạo ra những tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình mới ở đời con.

Câu 3:

– Đối tượng nghiên cứu: Cây Đậu Hà Lan

– Phương pháp nghiên cứu: Có 2 phương pháp

+ 1.Lai phân tích

+ 2.Phương pháp phân tích cơ thể lai

 

Trả lời bởi: Nguyễn Vy
▲ 4
Câu1:
Biến dị: là hiện tượng con sinh ra khác vs bố mẹ và khác nhau ở nhiều chi tiết,dôi khi có thêm những đặc điểm mới hoặc ko biểu hiện những đặc điểm của bố mẹ
Di truyền : là hiện tượng truyền đạt các đặc tính của bố mẹ ,tổ tiên cho các hệ con cháu
Kiểu gen : là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể thuộc một loài sinh vật
Kiểu hình : là tập hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể .Kiểu hình thay đổi theo giai đoạn phát triển và điều kiện của môi trường.Trong thực tế khi đề cập đến kiểu hình ngta chỉ qtam đến 1 hay 1 số tính trạng
Tính trạng: là đặc điểm về hình thái ,cấu tạo,sinh lý của cơ thể nhờ đó có thể phân biệt đc cơ thể này vs cơ thể khác
Cặp tính trạng tương phản: các tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
Thể đồng hợp : là cơ thể có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau
Thể dị hợp: là cơ thể có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
Biến dị tổ hợp: là hình thức tổ hợp lại những tính trạng của bố mẹ đang trong thời kỳ sinh sản .Trong quá trình phát sinh giao tử,đã có sự phân li độc lập của các nhân tố di truyền .Chính từ sự tổ hợp tự do đó mà đã gây ra biến dị tổ hophw trong quá trình thụ tinh
Lai phân tích : kiểm tra kiểu gen của một tính trạng ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp
Câu 2 :
Tương quan trooin lặn : là hiện tượng phổ biến ở nhiều tính trạng trên cơ thể thực vật- động vật và người
Quy luật phân li độc lập: các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử
Câu 3:
Đối tượng nghiên cứu: Cây Đậu Hà Lan
Phương pháp nghiên cứu:
Có 2 phương pháp
1.Lai phân tích
2.Phương pháp phân tích cơ thể lai
Câu 4:
Thể đồng hợp: là cơ thể có cặp gen tương ứng giống nhau
Thể dị hợp : có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau
Caphw tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau cùng loại tính trạng
Quy luật phân ly độc lập: các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử

Trả lời bởi: Uyên Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo