Câu 1/ Để đảm bảo an toàn khi cưa và dũa em cần chú ý những điểm gì?
Câu 2/ Tai …
Câu 2/ Tai nạn điện thường xảy ra do những nguyên nhân nào?
Câu 3) Cho bộ truyền động đai sau: Bánh dẫn 1 có đường kính 60cm, bánh bị dẫn 2 có
đường kính là 20 cm.
a) Tính tỉ số truyền i của bộ truyền động đai?
b) Hãy xác định tốc độ quay của bánh bị dẫn 2, biết rằng bánh dẫn 1 quay với tốc độ 16
vòng/phút.
Câu 4: Hãy phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại, giữa kim loại đen
và kim loại màu?
Hôm nay, cô sẽ cùng các em giải đáp các bài tập trong sách giáo khoa để củng cố lại kiến thức đã học nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại những điểm quan trọng.
Câu 1:
Để đảm bảo an toàn lao động khi thực hành cưa và dũa, các em cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc sau đây:
1. An toàn khi cưa:
- Kẹp chặt vật cần cưa: Trước khi cưa, phải kẹp vật gia công vào ê tô thật chắc chắn để vật không bị xê dịch, gây nguy hiểm hoặc làm hỏng lưỡi cưa.
- Tư thế đứng và cách cầm cưa: Phải đứng vững, người hơi ngả về phía trước. Tay thuận cầm chắc tay nắm của cưa, tay còn lại giữ nhẹ phần đầu khung cưa.
- Thao tác cưa: Khi đẩy cưa cần tạo lực ấn xuống, khi kéo cưa về không cần ấn. Phải đẩy cưa đều đặn, nhịp nhàng và sử dụng gần hết chiều dài của lưỡi cưa.
- Gần đứt phải cẩn thận: Khi vật cưa gần đứt, cần giảm tốc độ, đẩy cưa nhẹ nhàng hơn và đỡ lấy phần vật sắp rơi xuống để tránh văng vào người hoặc làm sứt mẻ sản phẩm.
- Tuyệt đối không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi mạnh vào mạch cưa để tránh mạt kim loại bay vào mắt.
2. An toàn khi dũa:
- Kẹp vật gia công: Tương tự như khi cưa, vật dũa phải được kẹp chặt trên ê tô.
- Cầm dũa đúng cách: Tay thuận cầm cán dũa, tay còn lại đặt lên đầu dũa để tạo lực ấn khi đẩy.
- Thao tác dũa: Chỉ đẩy dũa để tạo lực cắt, khi kéo về thì nhấc nhẹ dũa lên hoặc không ấn.
- Giữ dũa thăng bằng: Trong quá trình dũa, phải giữ cho bề mặt dũa luôn song song với mặt phẳng cần gia công.
- Không thổi phoi: Tương tự khi cưa, không được dùng miệng thổi phoi để tránh phoi bay vào mắt. Hãy dùng chổi quét chuyên dụng.
Câu 2:
Tai nạn điện là một trong những tai nạn nguy hiểm nhất. Các tai nạn này thường xảy ra do những nguyên nhân chính sau:
- Do chạm trực tiếp vào vật mang điện: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, ví dụ như chạm tay vào dây điện bị hở lớp cách điện, chạm vào phích cắm hoặc ổ cắm điện bị vỡ.
- Do chạm vào các bộ phận kim loại của thiết bị bị rò điện: Vỏ kim loại của các đồ dùng như tủ lạnh, máy giặt, nồi cơm điện… có thể bị nhiễm điện do dây dẫn bên trong bị hỏng, chạm vào vỏ. Nếu chạm vào sẽ bị điện giật.
- Do vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp: Đến quá gần đường dây điện cao thế hoặc trèo lên cột điện, trạm biến áp có thể gây ra hiện tượng phóng điện gây bỏng nặng hoặc tử vong dù chưa chạm trực tiếp.
- Do sử dụng các thiết bị điện trong môi trường ẩm ướt: Dùng tay ướt để cắm hoặc rút phích điện, sử dụng thiết bị điện ở nơi có nước (nhà tắm, sân mưa…) làm tăng nguy cơ bị điện giật do nước dẫn điện tốt.
Câu 3:
Đây là một bài toán về truyền chuyển động. Cô sẽ hướng dẫn các em giải từng bước một nhé.
a) Tính tỉ số truyền i của bộ truyền động đai:
Để tính tỉ số truyền i của bộ truyền động đai, chúng ta áp dụng công thức đã học:
\[ i = \frac{D_1}{D_2} \]
Trong đó:
- i là tỉ số truyền.
- D1 là đường kính của bánh dẫn (bánh 1), D1 = 60 cm.
- D2 là đường kính của bánh bị dẫn (bánh 2), D2 = 20 cm.
Thay số vào công thức, ta có:
\[ i = \frac{60}{20} = 3 \]
Kết luận: Vậy, tỉ số truyền của bộ truyền động là 3. Điều này có nghĩa là bánh dẫn lớn gấp 3 lần bánh bị dẫn.
b) Xác định tốc độ quay của bánh bị dẫn 2:
Chúng ta có mối quan hệ giữa tỉ số truyền và tốc độ quay của hai bánh đai như sau:
\[ i = \frac{n_2}{n_1} \]
Trong đó:
- n1 là tốc độ quay của bánh dẫn (bánh 1), n1 = 16 vòng/phút.
- n2 là tốc độ quay của bánh bị dẫn (bánh 2), là giá trị chúng ta cần tìm.
Từ công thức trên, ta suy ra công thức tính n2:
\[ n_2 = n_1 \times i \]
Ta đã biết \( n_1 = 16 \) vòng/phút và đã tính được \( i = 3 \) ở câu a. Bây giờ ta thay số vào:
\[ n_2 = 16 \times 3 = 48 \]
Kết luận: Vậy, tốc độ quay của bánh bị dẫn 2 là 48 vòng/phút.
Câu 4:
Phân biệt các loại vật liệu là kiến thức rất cơ bản và quan trọng. Các em hãy xem bảng so sánh dưới đây để thấy rõ sự khác nhau nhé.
1. Phân biệt KIM LOẠI và PHI KIM:
- Kim loại:
- Có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
- Có ánh kim (bề mặt sáng lấp lánh).
- Có tính dẻo, dễ kéo sợi, dễ dát mỏng (ví dụ: nhôm, đồng).
- Hầu hết ở thể rắn ở nhiệt độ thường (trừ thủy ngân).
- Phi kim:
- Dẫn điện và dẫn nhiệt rất kém (thường là vật liệu cách điện, cách nhiệt).
- Không có ánh kim.
- Giòn, không có tính dẻo.
- Tồn tại ở cả ba thể: rắn (lưu huỳnh, cacbon), lỏng (brom) và khí (oxi, nitơ).
2. Phân biệt KIM LOẠI ĐEN và KIM LOẠI MÀU:
- Kim loại đen:
- Thành phần chính: Là hợp kim có thành phần chủ yếu là Sắt (Fe).
- Ví dụ điển hình: Gang và Thép.
- Đặc điểm: Cứng, chắc, dễ bị gỉ (oxi hóa) trong không khí ẩm. Phần lớn có từ tính.
- Màu sắc: Thường có màu xám tối.
- Kim loại màu:
- Thành phần chính: Là kim loại hoặc hợp kim không chứa Sắt, hoặc Sắt không phải là thành phần chính.
- Ví dụ điển hình: Đồng, Nhôm, Kẽm, Chì và các hợp kim của chúng (như đồng thau, đồng thanh).
- Đặc điểm: Thường có khả năng chống ăn mòn tốt hơn kim loại đen, không có từ tính (trừ một số trường hợp đặc biệt), thường dẻo và dễ gia công hơn.
- Màu sắc: Đa dạng (màu đỏ của đồng, màu trắng bạc của nhôm…).
Hy vọng với phần giải bài tập chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt
câu 1
*An toàn khi cưa
– Kẹp vật cưa phải đủ chặt.
– Lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ.
– Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không rơi vào chân.
– Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạch cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt.
*An toàn khi dũa
– Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt.
– Không được dùng dũa không có cán hoặc cán vỡ.
– Không thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt.
câu 2
+Do chạm trực tiếp vào vật mang điện:
+Chạm trực tiếp vào dây dẫn điện trần không bọc cách điện hoặc dây dẫn hở cách điện.
+Sử dụng đồ dùng điện bị rò điện ra vỏ.
+Sửa chữa điện không cắt nguồn điện, không sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
câu 4
– Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại và phi kim loại: Kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, phi kim loại không có tính dẫn diện và dẫn nhiệt kém.
– Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại đen và kim loại màu: Kim loại đen có chứa sắt, kim loại màu không chứa sắt hoặc chứa rất ít sắt.
câu 3
tỉ số truyền i của bộ truyền động đai là;
i=D1/D2=60/20=3(lần)
tốc độ quay của bánh bị dẫn là
i=n2/n1⇒n2=i.n1=16.3=48(vòng / phút)
Câu 1: khi cưa:
kẹp vật cưa phải đủ chặt
Lưỡi cưa vừa phải, ko dùng cưa ko có tại nắm hoặc tay nắm bị vỡ
Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật ko rơi vào chân
Ko dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạch cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt
khi dũa:
bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải dc kẹp chặt
ko dc dùng dũa ko có cán hoặc cán vỡ
ko thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
câu 2: do chạm trực tiếp vào vật mang điện
do vi phạm khoảng cách an toàn đối với lưới điện cao áp và trạm biến áp
do đến gần dây dẫn điện có điện bị đứt rơi xuống đất
câu 3:a)
i= Z1:Z2=60:20= 3 lần
b) i= n2:n1 => n2= n1. D1: D2= 16. 60:20 = 48 ( vòng/ phút)
câu 4:
kim loại: khả năng dẫn nhiệt, điện cao. Dễ bị oxi hoá, mài mòn, khó gia công
phi kim loại: khả năng dẫn nhiệt, điện kém, dễ gia công, ít mài mòn, ko bị oxi hoá
kim loại đen: thành phần chủ yếu là Fe và C
kim loại màu: đc sử dụng dưới dạng hợp kim, chủ yếu là Cu, Al và hợp kim