Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the corr…

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the corr…

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
A recent study shows that an unequal share of household chores is still the norm in many households, (36) ____ the fact that many more women now have jobs. In a survey of 1,256 people (37) ____ between 18 and 65, men said they contributed an average of 37 per cent of the total housework, while the women estimated their share to be nearly double that, (38) _______70 per cent. This ratio was not affected by whether the woman was working or not.
When they were asked what they thought was a fair division of labour, women with jobs felt that housework should be shared equally between male and female partners. Women who did not work outside the home were satisfied to perform 80 per cent – the majority of housework – if their husbands did the (39) ____. Research has shown that if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are (40) ____.
Câu 36. A. in spite      B. despite                    C. although                 D. even
Câu 37. A. aged          B. aging                      C. age                          D. ages
Câu 38. A.in                B. on                           C. at                            D. from
Câu 39. A. remaining B. remain                    C. remainder               D. remained
Câu 40. A. essential    B. slight                      C. worthy                    D. unimportant
Hỏi bởi: dang1346
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý,

Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập đọc hiểu rất thú vị về chủ đề phân chia công việc nhà trong gia đình. Các em hãy cùng mở sách giáo khoa và theo dõi bài giải chi tiết của cô nhé!

Chúng ta sẽ đi qua từng câu hỏi một.

Câu 36.

Chúng ta cần điền một từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống để nối hai vế của câu. Vế đầu tiên nói về việc chia sẻ công việc nhà không đều là “norm”, còn vế sau lại đề cập đến việc “nhiều phụ nữ hiện nay có việc làm”. Rõ ràng, hai vế này thể hiện sự đối lập nhau.

Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
A. in spite: “in spite of” là một cụm giới từ mang nghĩa “mặc dù”. Tuy nhiên, “in spite” đứng một mình thì không phù hợp trong ngữ cảnh này.
B. despite: “despite” là một giới từ mang nghĩa “mặc dù”. Nó có thể đi với danh từ hoặc cụm danh từ. Cấu trúc này rất phù hợp với vế câu sau: “the fact that many more women now have jobs.”
C. although: “although” là một liên từ mang nghĩa “mặc dù”. Nó thường đi với một mệnh đề đầy đủ (chủ ngữ + động từ). Vế câu sau “many more women now have jobs” là một mệnh đề. Tuy nhiên, “although” thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu để nối hai mệnh đề. Trong trường hợp này, vị trí của chỗ trống và cấu trúc “the fact that” khiến cho “despite” trở nên tự nhiên và chính xác hơn.
D. even: “even” có nghĩa là “thậm chí”, nó dùng để nhấn mạnh hoặc thể hiện sự ngạc nhiên, không phù hợp với ý nghĩa đối lập ở đây.

Vì vậy, lựa chọn phù hợp nhất để diễn tả ý “mặc dù” và đi được với “the fact that” là B. despite.

=> Đáp án: B. despite

Câu 37.

Chỗ trống này đứng sau “people” và trước “between 18 and 65”. Chúng ta cần một từ để mô tả nhóm người được khảo sát, cụ thể là về độ tuổi của họ.

Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
A. aged: “aged” là một tính từ, thường đứng trước danh từ hoặc sau động từ “to be” để chỉ tuổi tác. Ví dụ: “aged 18” hoặc “people aged 18”. Cấu trúc “people aged between 18 and 65” là rất phổ biến và đúng ngữ pháp.
B. aging: “aging” là dạng hiện tại phân từ của động từ “age”, có nghĩa là “đang già đi”. Nó không phù hợp để chỉ một khoảng độ tuổi cố định.
C. age: “age” là danh từ chỉ tuổi. “people age between…” không đúng ngữ pháp.
D. ages: “ages” là danh từ số nhiều của “age”, mang nghĩa “nhiều tuổi”. “people ages between…” cũng không đúng ngữ pháp.

Vậy, từ phù hợp nhất để chỉ nhóm người có độ tuổi nằm trong khoảng nhất định là A. aged.

=> Đáp án: A. aged

Câu 38.

Chúng ta đang so sánh hai con số: “men said they contributed an average of 37 per cent” và “women estimated their share to be nearly double that, _______ 70 per cent”. Chỗ trống này cần một giới từ để nối hai thông tin về phần trăm đóng góp của phụ nữ, cụ thể là làm rõ con số 70%.

Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
A. in: “in” thường dùng để chỉ nơi chốn, thời gian hoặc trạng thái. Không phù hợp ở đây.
B. on: “on” cũng dùng để chỉ bề mặt, thời gian, hoặc chủ đề. Không phù hợp.
C. at: “at” thường dùng để chỉ một điểm cụ thể, một thời điểm, hoặc một mức độ. “at 70 per cent” có nghĩa là “ở mức 70 phần trăm”. Cấu trúc này rất chính xác để chỉ một con số cụ thể.
D. from: “from” chỉ sự bắt đầu hoặc nguồn gốc. “from 70 per cent” có nghĩa là “từ 70 phần trăm”, không diễn tả ý nghĩa của việc ước tính là 70%.

Do đó, giới từ thích hợp nhất để chỉ mức độ, con số ước tính là C. at.

=> Đáp án: C. at

Câu 39.

Đoạn văn đang nói về việc phụ nữ không làm việc bên ngoài hài lòng thực hiện 80% công việc nhà, “if their husbands did the _______”. Chúng ta cần một từ để chỉ phần còn lại của công việc nhà mà người chồng sẽ làm.

Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
A. remaining: “remaining” là tính từ hoặc hiện tại phân từ, có nghĩa là “còn lại”. Nó có thể bổ nghĩa cho một danh từ, ví dụ “the remaining tasks”. Tuy nhiên, ở đây “the” đi cùng với chỗ trống và sau đó là dấu chấm, ngụ ý đây là một danh từ.
B. remain: “remain” là động từ, có nghĩa là “còn lại”. “husbands did the remain” không đúng ngữ pháp.
C. remainder: “remainder” là danh từ, có nghĩa là “phần còn lại”. Cấu trúc “the remainder” là rất phổ biến và hoàn toàn phù hợp với ngữ cảnh: người chồng làm phần còn lại của công việc nhà.
D. remained: “remained” là dạng quá khứ phân từ của động từ “remain”. “husbands did the remained” không đúng ngữ pháp.

Vì vậy, danh từ chỉ phần còn lại là C. remainder.

=> Đáp án: C. remainder

Câu 40.

Câu cuối cùng nói rằng: “if levels increase beyond these percentages, women become unhappy and anxious, and feel they are _______.” Chúng ta cần một từ để mô tả cảm giác của người phụ nữ khi họ phải gánh vác quá nhiều công việc nhà, vượt quá mức họ cho là hợp lý.

Chúng ta cùng xem xét các lựa chọn:
A. essential: “essential” có nghĩa là “thiết yếu”, “quan trọng”. Cảm giác “thiết yếu” không diễn tả sự bất hạnh hay lo lắng khi làm nhiều việc.
B. slight: “slight” có nghĩa là “nhẹ”, “nhỏ bé”. Cảm giác “nhẹ” cũng không phù hợp.
C. worthy: “worthy” có nghĩa là “xứng đáng”, “có giá trị”. Cảm giác “xứng đáng” không diễn tả sự tiêu cực.
D. unimportant: “unimportant” có nghĩa là “không quan trọng”. Tuy nhiên, đọc kỹ câu trước và sau, người phụ nữ cảm thấy họ đang bị làm gì đó quá sức, có thể là bị ép buộc hoặc cảm thấy không được coi trọng. Trong ngữ cảnh này, nếu xét các lựa chọn có sẵn, chúng ta cần một từ diễn tả việc họ cảm thấy bị “áp đặt” hoặc “quá tải”. Tuy nhiên, các lựa chọn đưa ra không hoàn toàn khớp với ý nghĩa này.

Cô xin xem lại đề bài và các lựa chọn. Có vẻ như có một sự nhầm lẫn nhỏ trong các lựa chọn được cung cấp hoặc trong cách diễn đạt của câu gốc. Tuy nhiên, dựa trên ý nghĩa chung của đoạn văn, khi phụ nữ cảm thấy quá tải với công việc nhà, họ có thể cảm thấy bị đối xử không công bằng, hoặc cảm thấy công sức của họ không được ghi nhận xứng đáng.

Trong các lựa chọn, không có từ nào diễn tả trực tiếp ý “bị quá tải” hay “bị ép buộc”. Tuy nhiên, nếu ta suy luận rằng khi phải gánh vác quá nhiều, họ có thể cảm thấy “không được coi trọng” hoặc “nhiệm vụ của họ bị xem nhẹ”.

Hãy xem xét lại ngữ cảnh: “women become unhappy and anxious, and feel they are _______.” Họ cảm thấy thế nào khi công việc nhà vượt quá 80% và họ có việc làm?

Nếu câu gốc muốn diễn tả cảm giác bị lợi dụng hoặc công sức không được coi trọng, thì không có từ nào hoàn toàn phù hợp. Tuy nhiên, nếu buộc phải chọn một từ trong các phương án, chúng ta cần suy luận.

Cô xin phép giả định rằng có thể có một lỗi đánh máy hoặc lựa chọn thiếu sót. Tuy nhiên, theo nguyên tắc làm bài thi, chúng ta phải chọn phương án tốt nhất trong số các phương án được đưa ra.

Nếu ta diễn giải “feel they are _______” theo hướng “cảm thấy họ đang ở trong một tình huống…”, thì ta có thể xem xét. Tuy nhiên, các tính từ ở đây không mang nghĩa đó.

Chúng ta hãy thử tìm một cách diễn giải khác. “feel they are” có thể đi với một danh từ hoặc một tính từ bổ nghĩa cho “they”.

Xét lại các lựa chọn:
A. essential: không hợp lý.
B. slight: không hợp lý.
C. worthy: không hợp lý.
D. unimportant: Nếu họ cảm thấy họ (hoặc công việc của họ) là “unimportant” đối với người khác, điều này có thể dẫn đến sự bất hạnh và lo lắng. Ví dụ: “They feel their contribution is unimportant.” Tuy nhiên, câu này là “feel they are unimportant”. Điều này có thể ám chỉ họ cảm thấy bản thân mình không quan trọng khi phải gánh vác quá nhiều mà không có sự san sẻ.

Cô xin phép giả định, với sự hạn chế của các lựa chọn, có thể tác giả bài tập muốn ám chỉ rằng khi gánh vác quá nhiều, phụ nữ cảm thấy bản thân mình trở nên “không quan trọng” đối với những người khác trong gia đình, hoặc công sức của họ “không được coi trọng”. Đây là một cách suy luận khá xa, nhưng trong trường hợp không có lựa chọn nào hoàn toàn phù hợp, ta phải tìm ra phương án “ít sai” nhất.

Tuy nhiên, cách diễn đạt “feel they are unimportant” (cảm thấy họ không quan trọng) là một cách nói khá chung chung và có thể không phản ánh chính xác hoàn toàn cảm xúc khi làm nhiều việc nhà.

Cô xin tra cứu thêm ngữ cảnh của các bài tập tương tự để có thể đưa ra lời giải thích xác đáng nhất.

Sau khi xem xét kỹ lưỡng, thông thường trong các bài tập dạng này, từ cần điền sẽ là một tính từ mô tả trạng thái hoặc cảm xúc. Các lựa chọn A, B, C đều là tính từ.

Nếu “feel they are” đi với một tính từ, thì nó cần bổ nghĩa cho “they”.
– “feel they are essential” (cảm thấy họ là thiết yếu) – không phù hợp.
– “feel they are slight” (cảm thấy họ là nhỏ bé/nhẹ) – không phù hợp.
– “feel they are worthy” (cảm thấy họ xứng đáng) – không phù hợp.
– “feel they are unimportant” (cảm thấy họ không quan trọng) – Đây là lựa chọn có khả năng nhất nếu ta diễn giải rằng họ cảm thấy bản thân mình không được coi trọng khi phải gánh vác quá nhiều.

Tuy nhiên, cô cũng muốn lưu ý với các em rằng, đôi khi các bài tập trắc nghiệm có thể có những lựa chọn không hoàn hảo hoặc cách diễn đạt có thể gây nhầm lẫn.

Xét về mặt ngữ pháp, tất cả A, B, C, D đều có thể là tính từ đứng sau “feel they are”.

Tuy nhiên, dựa vào ngữ cảnh của việc “happy and anxious” (bất hạnh và lo lắng), chúng ta cần một từ diễn tả sự tiêu cực.
– “essential”, “worthy” là tích cực.
– “slight” có thể tiêu cực trong một số ngữ cảnh, nhưng ở đây không rõ nghĩa.
– “unimportant” mang nghĩa tiêu cực, ám chỉ việc bản thân hoặc đóng góp không được coi trọng.

Vì vậy, với các lựa chọn đã cho, D. unimportant là lựa chọn hợp lý nhất để diễn tả cảm giác tiêu cực khi phụ nữ cảm thấy quá tải và bất hạnh trong việc phân chia công việc nhà.

=> Đáp án: D. unimportant

Các em thân mến, chúng ta đã cùng nhau đi qua 5 câu hỏi. Các em hãy xem lại bài của mình và đối chiếu với đáp án của cô nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúng ta sẽ tiếp tục luyện tập để nâng cao khả năng Tiếng Anh của mình!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

\( 36. \) B

\( -> \) despite + 1 cụm từ.

\( 37. \) A

\( -> \) aged: có độ tuổi.

\( 38. \) C

\( -> \) ta có cụm từ at chỉ về phần trăm, mức độ,…

\( 39. \) A

\( -> \) là tính từ để mô tả.

\( 40. \) D

\( -> \) unimportant: không quan trọng

\(\color{#F2A7AD}{\texttt{_Em}}\[\color{#F2DOD3}{\texttt{Bóe}}\]\color{#F2A2C0}{\texttt{Màu}}\)\(\color{#F2E9E9}{\texttt{Hường_}}\)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(36\) B

\(->\) Despite / in spite of + V-ing/N/N phrase , S + V

\(37\) D

\(->\) between the ages of : trong độ tuổi

\(38\) C

\(->\) at + phần trăm

\(39\) D

\(->\) the + N

\(->\) the remained : phần còn lại

\(40\) D

\(->\) tobe + adj

\(->\) unimportant (adj) : không quan trọng

\(->\) Phù hợp với ngữ cảnh

Trả lời bởi: Khang Trần

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo