II. Choose the word or phrase among A, B, C or D that benefits fits the blank sp…
Computers are helpful (1) ______________ many ways. First, they are fast. They can work with information even (2) __________ quickly than a person. Second, computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can (3) ___________ information for a long time. they do not forget things that the common people do. (4) ____________, computers are almost always correct. They are not perfect, but they usually do not (5) __________ mistakes.
Recently, it is important (6) __________ about computers. There are a number of things to learn. Some companies have (7) ___________ at work. In addition, most universities, (8) __________ day and night courses in Computers Science. Another way to learn is from a book, or from a friend. After a few hours of practice, you can (9) ___________ with computers. You may not be an expert, but you can have (10) _______
1. A. in B. on C. at D. over
2. A. much B. rather C. more D. less
3. A. hold B. carry C. more D. keep
4. A. However B. Moreover C. Therefore D. Nevertheless
5. A. do B. make C. have D. take
6. A. know B. knowing C. to know D. knew
7. A. classes B. meetings C. schools D. discussion
8. A. send B. offer C. bring D. spend
9. A. use B. make C. work D. take
10. A. fun B. funny C. enjoy D. for fun
Trước tiên, cô sẽ đọc lướt qua cả đoạn văn để các em có cái nhìn tổng thể về nội dung. Sau đó, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng câu và từng chỗ trống.
Phân tích từng câu và lựa chọn đáp án:
Câu 1:
Computers are helpful (1) ______________ many ways.
– Chúng ta cần một giới từ đi với “many ways”. Cấu trúc phổ biến để chỉ sự hữu ích trong nhiều khía cạnh là “helpful in many ways”.
– Xét các lựa chọn:
A. in: Phù hợp với cấu trúc “helpful in”.
B. on: Thường dùng với “on a topic”, “on a subject”, không phù hợp ở đây.
C. at: Thường dùng với “at home”, “at school”, hoặc chỉ thời gian, không phù hợp.
D. over: Thường dùng với “over the world”, “over the past”, không phù hợp.
– Vậy, đáp án chính xác là A. in.
Câu 2:
They can work with information even (2) __________ quickly than a person.
– Câu này so sánh tốc độ làm việc với thông tin của máy tính và con người. Chúng ta có cấu trúc so sánh hơn “more … than”.
– Từ cần điền đứng trước “quickly” để tạo thành cấu trúc so sánh hơn.
– Xét các lựa chọn:
A. much: Dùng để nhấn mạnh trong so sánh hơn, nhưng đứng trước “much” phải là “more”, ví dụ “much more quickly”. Tuy nhiên, ở đây ta chỉ cần bổ nghĩa cho “quickly” để tạo thành so sánh hơn.
B. rather: Có nghĩa là “khá”, “hơn”, nhưng không dùng trực tiếp trước trạng từ trong cấu trúc so sánh.
C. more: Đây là từ dùng để tạo thành cấu trúc so sánh hơn với trạng từ “quickly”. “more quickly than” là cấu trúc chuẩn.
D. less: Có nghĩa là “ít hơn”, ngược lại với ý nghĩa của câu.
– Vậy, đáp án chính xác là C. more.
Câu 3:
Third, they can (3) ___________ information for a long time.
– Máy tính có khả năng lưu trữ thông tin trong thời gian dài. Chúng ta cần một động từ chỉ hành động giữ, lưu giữ thông tin.
– Xét các lựa chọn:
A. hold: Có nghĩa là “cầm”, “giữ”, có thể dùng trong ngữ cảnh này nhưng “keep” phổ biến hơn.
B. carry: Có nghĩa là “mang”, “vận chuyển”, không phù hợp.
C. more: Đây là từ loại tính từ/trạng từ, không phải động từ.
D. keep: Có nghĩa là “giữ”, “bảo quản”, rất phù hợp với việc lưu trữ thông tin lâu dài. “keep information” là cách diễn đạt thông dụng.
– Vậy, đáp án chính xác là D. keep.
Câu 4:
(4) ____________, computers are almost always correct.
– Câu này nối tiếp ý từ các câu trước (máy tính nhanh, xử lý nhiều thông tin, không quên). Ý của câu này là bổ sung thêm một đặc điểm nữa của máy tính là tính chính xác. Chúng ta cần một từ nối mang ý nghĩa “hơn nữa”, “ngoài ra”.
– Xét các lựa chọn:
A. However: Tuy nhiên (dùng để chỉ sự đối lập).
B. Moreover: Hơn nữa, hơn thế nữa (dùng để bổ sung ý).
C. Therefore: Do đó, vì vậy (dùng để chỉ kết quả).
D. Nevertheless: Tuy nhiên, dù vậy (tương tự However).
– Trong trường hợp này, “Moreover” là phù hợp nhất để bổ sung thêm một đặc điểm tích cực khác của máy tính.
– Vậy, đáp án chính xác là B. Moreover.
Câu 5:
They are not perfect, but they usually do not (5) __________ mistakes.
– Chúng ta cần điền một động từ vào cụm “__________ mistakes”. Cụm từ phổ biến trong Tiếng Anh là “make mistakes”, có nghĩa là “mắc lỗi”.
– Xét các lựa chọn:
A. do: “do mistakes” là sai.
B. make: “make mistakes” là đúng.
C. have: “have mistakes” có thể hiểu là “có lỗi”, nhưng “make mistakes” là cách diễn đạt chuẩn hơn và phổ biến hơn khi nói về hành động mắc lỗi.
D. take: “take mistakes” là sai.
– Vậy, đáp án chính xác là B. make.
Câu 6:
Recently, it is important (6) __________ about computers.
– Câu này nói về tầm quan trọng của việc “biết về máy tính” gần đây. Chúng ta có cấu trúc “It is important + to + V (nguyên thể)” để chỉ điều gì đó quan trọng cần làm.
– Xét các lựa chọn:
A. know: Động từ nguyên thể, nhưng đứng sau “important” thường là “to know”.
B. knowing: Dạng V-ing, thường dùng làm chủ ngữ hoặc sau giới từ.
C. to know: Cấu trúc “important to know” là cấu trúc chuẩn.
D. knew: Thì quá khứ, không phù hợp.
– Vậy, đáp án chính xác là C. to know.
Câu 7:
Some companies have (7) ___________ at work.
– Đoạn văn đang nói về việc học máy tính. Các công ty thường có các “lớp học” hoặc “buổi học” về máy tính tại nơi làm việc.
– Xét các lựa chọn:
A. classes: Lớp học. Phù hợp với ngữ cảnh học tập.
B. meetings: Cuộc họp. Thường không phải là nơi học tập chuyên sâu về máy tính.
C. schools: Trường học. Thường là nơi học tập dài hạn, không phù hợp với việc “có tại nơi làm việc”.
D. discussion: Thảo luận. Có thể có thảo luận, nhưng “classes” chỉ rõ hơn hoạt động học tập.
– Vậy, đáp án chính xác là A. classes.
Câu 8:
In addition, most universities, (8) __________ day and night courses in Computers Science.
– Các trường đại học thường “cung cấp” hoặc “mở” các khóa học.
– Xét các lựa chọn:
A. send: Gửi. Không phù hợp.
B. offer: Đề nghị, cung cấp. Rất phù hợp với việc cung cấp khóa học.
C. bring: Mang lại. Không phù hợp.
D. spend: Dành thời gian. Không phù hợp.
– Vậy, đáp án chính xác là B. offer.
Câu 9:
After a few hours of practice, you can (9) ___________ with computers.
– Sau một thời gian thực hành, bạn có thể “sử dụng” máy tính.
– Xét các lựa chọn:
A. use: Sử dụng. Rất phù hợp với máy tính.
B. make: Làm. Không cụ thể.
C. work: Làm việc. Có thể dùng, nhưng “use” là từ cụ thể hơn khi nói về việc tương tác với máy tính.
D. take: Lấy, nhận. Không phù hợp.
– Vậy, đáp án chính xác là A. use.
Câu 10:
You may not be an expert, but you can have (10) _______.
– Câu này nói rằng bạn có thể không phải là chuyên gia, nhưng bạn có thể “vui vẻ” hoặc “thích thú” với máy tính.
– Xét các lựa chọn:
A. fun: Niềm vui, sự thú vị. Cụm “have fun” có nghĩa là vui vẻ, tận hưởng. Phù hợp.
B. funny: Buồn cười, hài hước (tính từ). Không phù hợp.
C. enjoy: Tận hưởng (động từ). Nếu dùng “enjoy”, câu sẽ là “you can enjoy computers”. Tuy nhiên, “have fun” đi với “with computers” hoặc “using computers” sẽ hợp hơn, hoặc ở đây là có thể có niềm vui khi sử dụng máy tính. Với cấu trúc “have _____”, “fun” là lựa chọn tốt nhất.
D. for fun: Để cho vui. Có thể dùng trong một số ngữ cảnh, nhưng “have fun” là cụm từ quen thuộc hơn để diễn tả việc có được niềm vui.
– Vậy, đáp án chính xác là A. fun.
Tổng kết đáp án:
1. A
2. C
3. D
4. B
5. B
6. C
7. A
8. B
9. A
10. A
Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập này một cách xuất sắc! Hãy luôn ghi nhớ các từ vựng và cấu trúc ngữ pháp này để sử dụng hiệu quả trong các bài học tiếp theo nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
1A(in) – máy tính thường giíp ích trong nhiều cách
2B(much) – chúng có thể xử lý thông tin thậm chí còn nhanh hơn người thường
3D(keep) – thứ ba, chúng có thể giữ thông tin được lâu hơn
4D(nevertheless) – nhưng, hầu hết các máy tính không chính xác
5B(make) – chúng không hoàn hảo, nhưng chúng không thường xuyên mắc lỗi lầm
6C(to know) – gần đây, đó là điều quan trọng để biết về máy tính
7D(discussion) – vài doanh nghiệp đã thảo luận trong công việc
8D(spend) – hơn nữa, đa số các trường đại học, dành thời gian ngày lẫn đêm dạy học trong máy tính khoa học
9C(work) – sau một vài giờ làm quen, bạn có thể làm việc với máy tính
10A(fun) – bạn có thể không phải là chuyên gia nhưng bạn có thể vui vẻ
\(color{#FF1493}{T}color{#EE1289}{a}color{#CD1076}{w}color{#8B0A50}{a}color{#FF69B4}{C}color{#FF6EB4}{a}color{#EE6AA7}{e}color{#CD6090}{s}color{#8B3A62}{a}color{#FFC0CB}{r}color{#FFB5C5}{.}\)
\(1\) \(A\).
\(-\) be helpful in many ways : hữu dụng trong nhiều cách.
\(2\) \(C\).
\(-\) SS hơn trạng từ ngắn.
\(@\) S1 + V + more + adv-dài + than + S2.
\(3\) \(D\).
\(-\) keep sth : giữ thứ gì.
\(4\) \(B\).
\(-\) Moreover : hơn nữa.
\(5\) \(B\).
\(-\) make mistakes : làm lỗi lầm (V)
\(6\) \(C\).
\(-\) be adj to do sth : như nào để làm gì.
\(7\) \(A\).
\(-\) have + N.
\(-\) class : lớp học (N)
\(8\) \(D\).
\(-\) spend time doing sth : dành thời gian làm gì.
\(9\) \(C\).
\(-\) can + V : có thể làm gì.
\(10\) \(A\).
\(-\) have + N : tận hưởng thứ gì.