Read the passage and choose the correct answer to complete each of the following…
sentences.
Worst effects of fast food
Fast food can be defined as any food that contributes little or no nutrient value to the diet, but
instead provides excess calories and fat. Fast food can a good way to save time, but it is not the
(1)__________ way for nutrition because it can have negative effects (2) _________ our health.
Obesity
Obesity means having too much body fat. Fast food is high (3) _________calories and sugar that
contribute to increased-weight gain. Even small amount of fast food can (4) _________ your
calorie intake considerably. Fast foods are less (5) _________ to eat fruits, vegetables, milk etc.
This change in eating habits can easily lead to obesity.
Heart disease
Eating fast food four (6) _________ more times a week can increase the risk of dying from heart
disease because of the high (7) _________of saturated or trans fats found in much of the food.
Those fats can clog the arteries and, over time, (8) _________ to high cholesterol levels.
Type 2 diabetes
This type of diabetes is often caused by (9) _________ lifestyle choices, such as being
overweight and not being physically active. There is a side effect to consuming frequent amounts
(10) _________ fast food ‘obesity’ which can lead to the development of diabetes.
1. A. similar B. proper C. typical D. sticky
2. A. on B. for C. of D. to
3. A. for B. in C. of D. to
4. A. decrease B. rise C. increase D. complete
5. A. able B. likely C. likable D. possible
6. A. either B. but C. and D. or
7. A. level B. number C. lots D. portion
8. A. contribute B. build C. manage D. result
9. A. healthy B. good C. poor D. rich
10. A. to B. of C. for D. on
Hôm nay cô sẽ cùng các em phân tích và giải chi tiết bài tập đọc điền từ về chủ đề “Tác hại của đồ ăn nhanh” nhé. Đây là một dạng bài rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, giúp chúng ta củng cố cả từ vựng và ngữ pháp. Chúng ta hãy cùng nhau đi qua từng câu một nhé!
BÀI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:
Vị trí chỗ trống đứng trước danh từ “way” (cách) và sau mạo từ “the”. Vì vậy, chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “way”.
Mạch văn của câu: “Fast food can a good way to save time, but it is not the (1)__________ way for nutrition…” (Đồ ăn nhanh có thể là một cách tốt để tiết kiệm thời gian, nhưng nó không phải là cách __________ cho dinh dưỡng…). Từ “but” (nhưng) thể hiện sự đối lập. Vế trước nói về mặt tốt (tiết kiệm thời gian), vậy vế sau phải nói về mặt không tốt, tức là nó không phải là một cách “đúng đắn/thích hợp” cho dinh dưỡng.
Xét các phương án:
A. similar (tính từ): tương tự
B. proper (tính từ): đúng đắn, thích hợp
C. typical (tính từ): điển hình, tiêu biểu
D. sticky (tính từ): dính, nhớp nháp
Dựa vào nghĩa, “proper” là phương án phù hợp nhất. Cụm từ “the proper way” có nghĩa là “cách đúng đắn”.
=> Đáp án đúng là B. proper
Câu 2:
Vị trí chỗ trống đứng sau danh từ “effects” (những ảnh hưởng/tác động). Đây là câu hỏi kiểm tra về giới từ đi kèm.
Chúng ta có cấu trúc cố định: to have an effect/influence ON somebody/something: có ảnh hưởng/tác động lên ai/cái gì.
Câu văn có nghĩa: “…nó có thể có những tác động tiêu cực lên sức khỏe của chúng ta.”
=> Đáp án đúng là A. on
Câu 3:
Vị trí chỗ trống đứng sau tính từ “high” (cao). Đây tiếp tục là một câu hỏi về giới từ.
Chúng ta có cấu trúc: to be high IN something: chứa nhiều/có hàm lượng cao cái gì đó.
Câu văn có nghĩa: “Đồ ăn nhanh chứa nhiều calo và đường…”
=> Đáp án đúng là B. in
Câu 4:
Vị trí chỗ trống đứng sau động từ khuyết thiếu “can”, vì vậy chúng ta cần một động từ nguyên thể (infinitive).
Mạch văn của câu: “Even small amount of fast food can (4) _________ your calorie intake considerably.” (Ngay cả một lượng nhỏ đồ ăn nhanh cũng có thể __________ lượng calo bạn nạp vào một cách đáng kể.)
Đoạn văn đang nói về bệnh béo phì, nguyên nhân là do đồ ăn nhanh chứa nhiều calo. Vì vậy, ăn đồ ăn nhanh sẽ “làm tăng” lượng calo nạp vào.
Xét các phương án:
A. decrease (động từ): làm giảm (trái nghĩa)
B. rise (nội động từ): tăng lên, mọc lên. Nội động từ không có tân ngữ trực tiếp đi sau. (Ví dụ: The sun rises.)
C. increase (ngoại động từ): làm tăng. Ngoại động từ có tân ngữ đi sau. “increase your calorie intake” (làm tăng lượng calo bạn nạp vào) là hoàn toàn chính xác.
D. complete (động từ): hoàn thành (sai nghĩa)
=> Đáp án đúng là C. increase
Câu 5:
Vị trí chỗ trống đứng sau “less” và trước “to eat…”.
Câu này có ý diễn đạt rằng những người ăn đồ ăn nhanh thì “ít có khả năng” ăn trái cây, rau, sữa…
Chúng ta có cấu trúc: to be likely to do something: có khả năng/có khuynh hướng làm gì. “less likely to do something” nghĩa là “ít có khả năng làm gì hơn”.
Xét các phương án:
A. able (tính từ): có thể (chỉ về năng lực, khả năng). “less able to eat” (ít có khả năng ăn hơn) nghe như thể họ bị yếu đi và không ăn được, không đúng nghĩa.
B. likely (tính từ): có khả năng, có khuynh hướng. “less likely to eat” (ít có khuynh hướng ăn hơn) là chính xác về mặt ngữ nghĩa.
C. likable (tính từ): đáng yêu, dễ mến (sai nghĩa)
D. possible (tính từ): có thể xảy ra. Thường dùng với chủ ngữ “it”. (Ví dụ: It is possible to…)
=> Đáp án đúng là B. likely
Câu 6:
Cụm từ “four (6) _________ more times a week” có nghĩa là “bốn lần hoặc nhiều hơn mỗi tuần”.
Trong tiếng Anh, để diễn đạt ý “hoặc”, chúng ta dùng “or”.
Cụm “four or more” là một cụm từ cố định.
=> Đáp án đúng là D. or
Câu 7:
Vị trí chỗ trống đứng sau tính từ “high” và trước giới từ “of”. Chúng ta cần một danh từ ở đây.
Câu văn có nghĩa: “…bởi vì __________ cao của chất béo bão hòa hoặc chất béo chuyển hóa…”
Chúng ta cần một danh từ chỉ “mức độ” hoặc “hàm lượng”.
Xét các phương án:
A. level (danh từ): mức độ, cấp độ, hàm lượng. Cụm “high level of” (mức độ/hàm lượng cao của) là một cụm từ rất phổ biến và chính xác.
B. number (danh từ): số lượng (dùng cho danh từ đếm được). “Fats” (chất béo) trong ngữ cảnh này là danh từ không đếm được.
C. lots (danh từ): nhiều. Thường dùng trong “lots of…”, không dùng “the high lots of…”.
D. portion (danh từ): khẩu phần, phần ăn (sai nghĩa)
=> Đáp án đúng là A. level
Câu 8:
Vị trí chỗ trống đứng sau “and, over time,” và trước giới từ “to”. Chúng ta cần một động từ.
Mạch văn: Các chất béo đó có thể làm tắc nghẽn các động mạch và, theo thời gian, __________ mức cholesterol cao.
Đây là mối quan hệ nguyên nhân – kết quả. Việc tắc nghẽn động mạch sẽ “góp phần/dẫn đến” mức cholesterol cao. Giới từ “to” đi sau chỗ trống là một gợi ý quan trọng.
Xét các phương án:
A. contribute (động từ): đóng góp, góp phần. Cấu trúc contribute to something (góp phần/dẫn đến cái gì) hoàn toàn phù hợp.
B. build (động từ): xây dựng. Không dùng “build to something” theo nghĩa này.
C. manage (động từ): quản lý (trái nghĩa)
D. result (động từ): gây ra. Cấu trúc là “result IN something” (dẫn đến kết quả là…), không phải “result to”.
=> Đáp án đúng là A. contribute
Câu 9:
Vị trí chỗ trống đứng trước cụm danh từ “lifestyle choices” (những lựa chọn lối sống). Ta cần một tính từ.
Câu văn: “Loại tiểu đường này thường gây ra bởi những lựa chọn lối sống __________, ví dụ như thừa cân và không hoạt động thể chất.”
Các ví dụ “thừa cân” và “không hoạt động thể chất” đều là những lựa chọn tiêu cực, không lành mạnh.
Xét các phương án:
A. healthy (tính từ): lành mạnh (trái nghĩa)
B. good (tính từ): tốt (trái nghĩa)
C. poor (tính từ): kém, tồi tệ. Cụm từ “poor choices” (những lựa chọn tồi) rất phổ biến và phù hợp với ngữ cảnh.
D. rich (tính từ): giàu có (sai nghĩa)
=> Đáp án đúng là C. poor
Câu 10:
Vị trí chỗ trống đứng sau danh từ “amounts” (lượng). Đây là câu hỏi kiểm tra giới từ.
Chúng ta có cấu trúc cố định: amount(s) OF something: một lượng/số lượng của cái gì đó (thường dùng cho danh từ không đếm được).
Câu văn có nghĩa: “…tác dụng phụ của việc tiêu thụ một lượng lớn đồ ăn nhanh thường xuyên…”
=> Đáp án đúng là B. of
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài và củng cố lại các kiến thức đã học. Hãy xem lại bài và ghi chú những cấu trúc quan trọng nhé.
Chúc các em học tốt
1.B. proper
2.D. to
3. B. in
4.C. increase
5.B. likely
6.D. or
7. A. level
8.A. contribute
9.C. poor
10. B. of
1/B
2/D
3/B
4/C
5/B
6/D
7/A
8/A
9/C
10/B