Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

REPORTED SPEECH : 15 . He said to me ” Let’s go to the zoo ” 16 . She said to th…

REPORTED SPEECH :
15 . He said to me ” Let’s go to the zoo ”
16 . She said to th…

REPORTED SPEECH :
15 . He said to me ” Let’s go to the zoo ”
16 . She said to the passer-by : ” Go straight ahead for two blocks and turn left ”
17 . She said to her classmate ” be quiet , please ! ”
18 . The teacher said to his student : ” Write these sentences ”
19 . She said to me ” behave to your parents as your friend tells you ”
20 . He said to us :” Run more quickly
21 . The mother said to her son : “Move here please ”
22 . My sister said to me : ” Open the window ”
23 . He said to me ” Don’t make a noise ”
24 . She said to the passer-by : ” Don’t turn left at the two blocks ahead”
25 . She said to her classmate ” Don’t talk in class ”
26 . The teacher said to his student : ” Don’t touch that new board ”
27 . She said to me ” Don’t believe everything your friend tells you ”
28 . He said to us : ” Don’t go too far ”
29 . The mother said to her son : ” Don’t put off your coat please ”
30 . My sister said to me : ” Don’t open the window ”
( EM ĐANG CẦN GẤP NGÀY MAI EM ĐI HỌC RỒI , ANH CHỊ NHỚ LÀM ĐÚNG GIÙM EM , ANH CHỊ NÀO TL XONG TRC , KO SPAM + TL BỪA , EM SẼ CHO CÂU TL HAY NHẤT , ĐỪNG NGẠI DÀI MÀ HÃY GIÚP EM TT )
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 1
Chào em, cô đây.

Câu tường thuật (Reported Speech) là một phần kiến thức quan trọng và không hề khó nếu em nắm vững quy tắc. Đặc biệt với dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu và đề nghị này, chúng ta có công thức rất rõ ràng. Đừng lo lắng nhé, cùng cô phân tích và giải quyết từng câu một để em có thể tự tin đi học vào ngày mai!

A. PHẦN LÝ THUYẾT CẦN NHỚ


Trước khi giải bài, cô sẽ nhắc lại 2 công thức chính mà chúng ta sẽ sử dụng cho toàn bộ bài tập này.

1. Đối với câu mệnh lệnh, yêu cầu, khuyên bảo (Commands, Requests, Advice):

Đây là những câu bắt đầu bằng một động từ (V) hoặc “Don’t + V”. Khi chuyển sang câu gián tiếp, chúng ta không dùng “that” mà dùng động từ nguyên thể có “to”.

  • Câu khẳng định (V…): S + told / asked / ordered + O + to + V(nguyên thể)
  • Câu phủ định (Don’t V…): S + told / asked / ordered + O + not to + V(nguyên thể)

Lưu ý:

  • Dùng asked khi câu có “please” hoặc mang ý nghĩa yêu cầu lịch sự. Khi chuyển, chúng ta bỏ “please” đi.
  • Dùng told cho những mệnh lệnh, lời nói thông thường.
  • Khi chuyển, em nhớ phải đổi các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu cho phù hợp nhé (ví dụ: your -> my, you -> me,…).

2. Đối với câu đề nghị (Suggestion) có “Let’s”:

Khi gặp câu có “Let’s…”, đây là một lời đề nghị, rủ rê.

  • Công thức: S + suggested + V-ing

Đây là cấu trúc phổ biến và dễ áp dụng nhất cho trình độ lớp 8.

Bây giờ, chúng ta cùng áp dụng vào bài tập nhé!

B. GIẢI BÀI TẬP CHI TIẾT

15.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu đề nghị, rủ rê, bắt đầu bằng “Let’s”.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta dùng cấu trúc S + suggested + V-ing.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> He suggested going to the zoo.

    Giải thích: “Let’s go” được chuyển thành “suggested going”.

16.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh khẳng định (chỉ đường).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta dùng cấu trúc S + told + O + to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> She told the passer-by to go straight ahead for two blocks and turn left.

    Giải thích: “Go” được chuyển thành “to go”.

17.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu yêu cầu lịch sự vì có “please”.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta dùng cấu trúc S + asked + O + to + V và bỏ “please”.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> She asked her classmate to be quiet.

    Giải thích: Dùng “asked” vì sự lịch sự và chuyển “be quiet” thành “to be quiet”.

18.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh khẳng định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Ta dùng S + told + O + to + V. Ta cũng cần đổi “these” thành “those”.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> The teacher told his student to write those sentences.

    Giải thích: “Write” -> “to write” và “these” -> “those” là quy tắc khi chuyển sang câu gián tiếp.

19.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là một lời bảo, mệnh lệnh. Cần chú ý đổi đại từ và tính từ sở hữu.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + to + V. Đổi “your” thành “my” và “you” thành “me” vì người nghe là “me”.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> She told me to behave to my parents as my friend tells me.

    Giải thích: “behave” -> “to behave”. Các đại từ được đổi cho phù hợp với người nghe (me).

20.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh khẳng định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> He told us to run more quickly.

    Giải thích: “Run” -> “to run”.

21.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu yêu cầu lịch sự vì có “please”. Ta cũng cần đổi “here” thành “there”.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + asked + O + to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> The mother asked her son to move there.

    Giải thích: Dùng “asked” vì có “please”. “Move” -> “to move” và “here” -> “there”.

22.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh khẳng định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> My sister told me to open the window.

    Giải thích: “Open” -> “to open”.

23.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh phủ định, bắt đầu bằng “Don’t”.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> He told me not to make a noise.

    Giải thích: “Don’t make” -> “not to make”.

24.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh phủ định (chỉ đường).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> She told the passer-by not to turn left at the two blocks ahead.

    Giải thích: “Don’t turn” -> “not to turn”.

25.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> She told her classmate not to talk in class.

    Giải thích: “Don’t talk” -> “not to talk”.

26.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> The teacher told his student not to touch that new board.

    Giải thích: “Don’t touch” -> “not to touch”.

27.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là một lời khuyên bảo ở dạng phủ định. Cần chú ý đổi đại từ.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told/advised + O + not to + V. Đổi “your” -> “my”, “you” -> “me”.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> She told me not to believe everything my friend tells me.

    Giải thích: “Don’t believe” -> “not to believe”. Các đại từ được đổi cho phù hợp.

28.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> He told us not to go too far.

    Giải thích: “Don’t go” -> “not to go”.

29.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu yêu cầu lịch sự ở dạng phủ định (vì có “please”).
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + asked + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> The mother asked her son not to put off his coat.

    Giải thích: Dùng “asked” vì có “please” và “Don’t put off” -> “not to put off”.

30.

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu mệnh lệnh phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng công thức. Dùng S + told + O + not to + V.
  • Bước 3: Viết lại câu.

    -> My sister told me not to open the window.

    Giải thích: “Don’t open” -> “not to open”.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài sâu hơn và tự tin làm bài tập trên lớp. Chỉ cần nhớ công thức và cẩn thận khi thay đổi đại từ là em sẽ làm tốt thôi. Nếu có câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi nhé. Chúc em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

15. He suggested going to the zoo.

16. She told the passer-by to go straight ahead for two blocks and turn left.

17. She told her classmate to be quiet.

18. The teacher told his student to write these sentences.

19. She told me to behave to my parents as my friend told me.

20 He told us to run more quickly.

21. The mother told her son to move there.

22. My sister told me to open the window.

23. He told me not to make a noise.

24. She told the passer-by not to turn left at the two blocks ahead.

25. She told her classmate not to talk in class.

26. The teacher told his student not to touch that new board.

27. She told me not to believe everything my friend told me.

28. He told us not to go too far.

29. The mother told her son not to put off his coat.

30. My sisiter told me not to open the window.

#TIB

Đây em nhé, làm nhanh nhất có thể rồi đó.

Bởi: Trần Ích Bách
▲ 0

15,He suggested going to the zoo

16,she told the passer-by to go straight ahead for two blocks and turn left 

17,she told her classmates to be quiet 

18,the teacher told his students to write those sentences 

19,she told me to behave to my parents as my friend tells me

20,he told us to run more quickly

21,the mother told her son to move there 

22,my sister told me to open the window 

23,He warned me not to make a noise 

24,She warned the passer-by not to turn left at the two blocks ahead

25,she warned her classmate not to talk in class

26,the teacher warned his student not to touch that new board

27,she warned me not to believe everything my friend tells me

28,he warned us not to go too far

29,the mother warned her son not to put off his coat

30,my sister warned me not to open the window

Bởi: Tân Hoàng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo