Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Rewrite : I finished my homework, then I went to bed last night. = Before = Afte…

Rewrite : I finished my homework, then I went to bed last night.
= Before
= Afte…

Rewrite : I finished my homework, then I went to bed last night.
= Before
= After
= By the time
= When
= No sooner
= Hardly
Giúp mik với mik cần gấp!
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 8
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của lớp mình đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng, đó là cách diễn tả trình tự các hành động đã xảy ra trong quá khứ. Chúng ta sẽ sử dụng câu gốc “I finished my homework, then I went to bed last night.” để thực hành nhé.

Câu gốc của chúng ta có nghĩa là “Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình, sau đó tôi đi ngủ tối qua.” Có hai hành động chính xảy ra nối tiếp nhau: hoàn thành bài tập về nhà và đi ngủ.

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt viết lại câu này với các từ nối khác nhau. Các em chú ý theo dõi từng bước cô hướng dẫn nhé!

1. Sử dụng “Before”

Cấu trúc “Before” dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác.
Công thức chung: Before + mệnh đề (quá khứ đơn), mệnh đề (quá khứ đơn).
Hoặc: Mệnh đề (quá khứ đơn) + before + mệnh đề (quá khứ đơn).

Trong câu gốc, hành động “finished my homework” xảy ra trước hành động “went to bed”.
Vậy, chúng ta có thể viết lại như sau:
“Before I went to bed last night, I finished my homework.”
Nghĩa là: “Trước khi tôi đi ngủ tối qua, tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình.”
Hoặc có thể viết: “I finished my homework before I went to bed last night.”
Nghĩa là: “Tôi đã hoàn thành bài tập về nhà của mình trước khi tôi đi ngủ tối qua.”

2. Sử dụng “After”

Cấu trúc “After” dùng để diễn tả hành động xảy ra sau một hành động khác.
Công thức chung: After + mệnh đề (quá khứ đơn), mệnh đề (quá khứ đơn).
Hoặc: Mệnh đề (quá khứ đơn) + after + mệnh đề (quá khứ đơn).

Trong câu gốc, hành động “went to bed” xảy ra sau hành động “finished my homework”.
Vì vậy, chúng ta sẽ đảo ngược thứ tự các hành động so với khi dùng “Before”.
“After I finished my homework, I went to bed last night.”
Nghĩa là: “Sau khi tôi hoàn thành bài tập về nhà của mình, tôi đã đi ngủ tối qua.”
Hoặc có thể viết: “I went to bed last night after I finished my homework.”
Nghĩa là: “Tôi đã đi ngủ tối qua sau khi tôi hoàn thành bài tập về nhà của mình.”

3. Sử dụng “By the time”

Cấu trúc “By the time” dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành vào một thời điểm nhất định trong quá khứ, thường là trước khi một hành động khác xảy ra hoặc vào đúng thời điểm đó.
Công thức chung: By the time + mệnh đề (quá khứ đơn), mệnh đề (quá khứ đơn).
Hoặc: Mệnh đề (quá khứ đơn) + by the time + mệnh đề (quá khứ đơn).

Trong câu này, hành động “finished my homework” đã hoàn thành trước khi hành động “went to bed” xảy ra.
“By the time I went to bed last night, I had finished my homework.”
Lưu ý: Khi dùng “by the time” để diễn tả một hành động đã hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ, chúng ta thường sử dụng thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) cho hành động xảy ra sớm hơn. Tuy nhiên, trong phạm vi lớp 8, các em có thể hiểu đơn giản là hành động này đã xong xuôi rồi. Nếu đề bài yêu cầu theo đúng cấu trúc thì sẽ là Quá khứ hoàn thành. Với câu gốc đã cho và yêu cầu viết lại mà không thêm thì mới, chúng ta có thể dùng Quá khứ đơn như sau:
“By the time I went to bed last night, I finished my homework.” (Tuy nhiên, cách dùng Quá khứ hoàn thành sẽ chuẩn xác hơn về ngữ pháp).
Cô sẽ đưa ra đáp án với Quá khứ hoàn thành để các em làm quen nhé:
“By the time I went to bed last night, I had finished my homework.”
Nghĩa là: “Vào lúc tôi đi ngủ tối qua, tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà của mình.”

4. Sử dụng “When”

Cấu trúc “When” dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp nhau trong quá khứ.
Công thức chung: When + mệnh đề (quá khứ đơn), mệnh đề (quá khứ đơn).
Hoặc: Mệnh đề (quá khứ đơn) + when + mệnh đề (quá khứ đơn).

Trong câu này, hai hành động xảy ra nối tiếp nhau.
“When I finished my homework, I went to bed last night.”
Nghĩa là: “Khi tôi hoàn thành bài tập về nhà của mình, tôi đã đi ngủ tối qua.”
Hoặc có thể viết: “I went to bed last night when I finished my homework.”
Nghĩa là: “Tôi đã đi ngủ tối qua khi tôi hoàn thành bài tập về nhà của mình.”

5. Sử dụng “No sooner”

Cấu trúc “No sooner” dùng để diễn tả một hành động xảy ra gần như ngay lập tức sau một hành động khác, không có sự chậm trễ đáng kể. Cấu trúc này nhấn mạnh sự tức thời.
Công thức chung: No sooner + had + chủ ngữ + V3/ed + than + mệnh đề (quá khứ đơn).
Lưu ý: Cấu trúc này luôn sử dụng thì Quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra sớm hơn.

Áp dụng vào câu của chúng ta:
“No sooner had I finished my homework than I went to bed last night.”
Nghĩa là: “Tôi vừa mới hoàn thành bài tập về nhà xong thì tôi đã đi ngủ tối qua.”

6. Sử dụng “Hardly”

Cấu trúc “Hardly” cũng có ý nghĩa tương tự như “No sooner”, diễn tả một hành động xảy ra gần như ngay lập tức sau hành động khác.
Công thức chung: Hardly + had + chủ ngữ + V3/ed + when + mệnh đề (quá khứ đơn).
Hoặc: Hardly + had + chủ ngữ + V3/ed + before + mệnh đề (quá khứ đơn).
(Thường dùng “when” hoặc “before” với “hardly”).

Áp dụng vào câu của chúng ta:
“Hardly had I finished my homework when I went to bed last night.”
Nghĩa là: “Tôi hầu như vừa mới hoàn thành bài tập về nhà xong thì tôi đã đi ngủ tối qua.”
Hoặc: “Hardly had I finished my homework before I went to bed last night.”
Nghĩa là: “Tôi hầu như vừa mới hoàn thành bài tập về nhà xong trước khi tôi đi ngủ tối qua.”

Các em thấy không, cùng một ý nghĩa ban đầu nhưng với các từ nối khác nhau, cách sắp xếp câu và đôi khi là cả thì của động từ cũng thay đổi một chút để diễn tả đúng sắc thái của từ nối đó. Các em hãy ôn tập kỹ các cấu trúc này nhé. Có chỗ nào chưa hiểu cứ hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

I finished my homework, then I went to bed last night.

\(=\)Before I went to bed, I had finished my homework last night.

\(=\)After I had finished my homework last night, I went to bed.

\(=\)By the time I went to bed, I had finished my homework last night.

\(=\)When I went to bed, I had finished my homework last night.

\(=\)No sooner had I finished my homework than I went to bed.

\(=\)Hardly had I finished my homework when I went to bed.

* Giải thích :

\(-\)Khi có hai câu ở quá khứ đơn mà nối với nhau thì ta có các cách viết lại như sau :

\(C1\) : Before \(=\)When \(=\)By the time + S + V2/ed, S + had (not) + Vpp

\(C2\) : After + S + had (not) + Vpp, S + V2/ed

\(C3\) : No sooner + had + S + Vpp + than + S + V2/ed

\(C4\) : Hardly + had + S + Vpp + when + S + V2/ed

\(=\)Scarely + had + S + Vpp + when + S + V2/ed

\(*\)Hành động xảy ra trước chia ở thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau chia ở thì quá khứ đơn.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo