Rewrite the following sentences into the passive voice
People often take him for…
People often take him for his brother.
=>_______________________________________________________
Someone seems to have made a terrible mistake.
=>_______________________________________________________
He recommends fitting new tires.
=>_______________________________________________________
He suggested allowing tenants to buy their houses.
=>_______________________________________________________
It is your duty to make tea at eleven o’clock.
=>_______________________________________________________
People know that he is armed.
=>_______________________________________________________
Someone has seen him pick up the gun.
=>_______________________________________________________
We know that you were in town on the night of the crime.
=>_______________________________________________________
They think that your father was a spy in the World War II.
=>_______________________________________________________
We believe that he has special knowledge which may be useful to the police.
=>_______________________________________________________
You needn’t have done this.
=>_______________________________________________________
He likes people to call him “Sir”.
=>_______________________________________________________
Cấu trúc bị động rất quan trọng, giúp chúng ta diễn đạt câu theo một cách khác, nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động của hành động. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi nhớ các bước làm nhé.
Chúng ta sẽ đi qua từng câu một.
Câu 1: People often take him for his brother.
Phân tích:
Trong câu này, “People” là chủ ngữ, “take” là động từ chính, “him” là tân ngữ. Chúng ta muốn biến “him” thành chủ ngữ của câu bị động. Thì của động từ là Hiện tại đơn (Present Simple).
Công thức bị động của Hiện tại đơn: S + am/is/are + V3/ed.
Các bước thực hiện:
1. Xác định tân ngữ của câu chủ động: “him”. Chuyển thành chủ ngữ của câu bị động là “He”.
2. Xác định động từ chính và thì của nó: “take” ở thì Hiện tại đơn.
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới (“He”) và thì Hiện tại đơn: “is”.
4. Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ed): “take” -> “taken”.
5. Cấu trúc “take for” là một cụm động từ. Khi chuyển sang bị động, chúng ta giữ nguyên cụm này.
6. Chủ ngữ của câu chủ động (“People”) thường được bỏ đi trong câu bị động nếu nó không quan trọng hoặc là chung chung.
=> He is often taken for his brother.
Câu 2: Someone seems to have made a terrible mistake.
Phân tích:
Đây là dạng câu có động từ “seem” đi kèm với cấu trúc “to have + V3/ed”, diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ mà người nói có vẻ như biết điều đó. Khi chuyển sang bị động, chúng ta sẽ áp dụng bị động cho phần sau “seem”.
Công thức: S + seem + to be + V3/ed (với thì hiện tại) hoặc S + seem + to have been + V3/ed (với thì quá khứ)
Các bước thực hiện:
1. Chủ ngữ của câu chủ động là “Someone”. Động từ chính là “seems”.
2. Phần theo sau “seems” là “to have made a terrible mistake”. “A terrible mistake” là tân ngữ của động từ “made”.
3. Chúng ta sẽ biến đổi “a terrible mistake” thành chủ ngữ của câu bị động.
4. Động từ “seem” ở thì Hiện tại đơn, nên chúng ta giữ nguyên “seems”.
5. Phần “to have made” diễn tả một hành động đã xảy ra (thì Hiện tại hoàn thành). Khi chuyển sang bị động, ta dùng “to have been” + V3/ed.
6. Động từ “made” ở dạng quá khứ phân từ là “made”.
7. “a terrible mistake” sẽ là chủ ngữ.
=> A terrible mistake seems to have been made.
(Lưu ý: Chúng ta có thể thêm “by someone” nhưng thường không cần thiết).
Câu 3: He recommends fitting new tires.
Phân tích:
Trong câu này, “He” là chủ ngữ, “recommends” là động từ chính. Động từ “recommend” có thể đi với danh động từ (V-ing) hoặc mệnh đề “that”. Ở đây là danh động từ “fitting”.
Công thức bị động với danh động từ: S + V (recommend, suggest, advise…) + being + V3/ed.
Các bước thực hiện:
1. Động từ chính là “recommends” (thì Hiện tại đơn).
2. Phần theo sau là danh động từ “fitting new tires”.
3. Chúng ta sẽ biến đổi danh động từ này sang dạng bị động.
4. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ (nếu có) và thì Hiện tại đơn, sau đó thêm “being”. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chúng ta áp dụng bị động cho chính hành động “fitting”.
5. Danh động từ “fitting” khi chuyển sang bị động sẽ là “being fitted”.
6. Cụm “new tires” là đối tượng của việc “fitting”.
=> Fitting new tires is recommended. (Hoặc New tires are recommended to be fitted. – Tuy nhiên, cách đầu tiên phổ biến hơn với cấu trúc này trong chương trình lớp 7).
*Một cách khác để diễn đạt: Khi động từ chính là “recommend”, ta có thể dùng cấu trúc “It is recommended that…”
=> It is recommended that new tires should be fitted. (Tuy nhiên, cách này có thể hơi nâng cao hơn cho lớp 7 nếu các em chưa học “should”). Dựa trên sách giáo khoa lớp 7, cách đầu tiên là phù hợp nhất.
Câu 4: He suggested allowing tenants to buy their houses.
Phân tích:
Tương tự câu 3, “suggested” là động từ chính, đi với danh động từ “allowing”.
Công thức bị động với danh động từ: S + V (suggest, recommend, advise…) + being + V3/ed.
Các bước thực hiện:
1. Động từ chính là “suggested” (thì Quá khứ đơn – Past Simple).
2. Phần theo sau là danh động từ “allowing tenants to buy their houses”.
3. Chúng ta sẽ biến đổi danh động từ này sang dạng bị động.
4. Cụm “tenants” là đối tượng của hành động “allowing”. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “being allowed”.
5. Phần “to buy their houses” giữ nguyên.
=> Allowing tenants to buy their houses was suggested.
*Hoặc cách khác:
=> It was suggested that tenants should be allowed to buy their houses. (Như đã nói ở trên, cách này có thể hơi nâng cao). Dựa trên sách giáo khoa lớp 7, cách đầu tiên là phù hợp.
Câu 5: It is your duty to make tea at eleven o’clock.
Phân tích:
Câu này có cấu trúc “It is + adj/noun + to V”. Chúng ta muốn chuyển hành động “to make tea” sang dạng bị động.
Công thức: It is + adj/noun + for O + to be + V3/ed. Hoặc It is + adj/noun + to be + V3/ed (nếu tân ngữ đã rõ).
Các bước thực hiện:
1. Cấu trúc chính là “It is your duty”.
2. Hành động cần biến đổi là “to make tea”. “Tea” là tân ngữ.
3. Chuyển “to make tea” sang bị động: “to be made”.
4. Kết hợp với cấu trúc “It is your duty”.
=> It is your duty for tea to be made at eleven o’clock.
*Hoặc gọn hơn:
=> Tea is to be made at eleven o’clock. (Cách này nhấn mạnh hành động cần được thực hiện).
Câu 6: People know that he is armed.
Phân tích:
Đây là câu có mệnh đề quan hệ theo sau động từ “know”. Cấu trúc này có hai cách chuyển sang bị động phổ biến.
Cách 1: Dùng “It” làm chủ ngữ giả.
Công thức: It + is/was + V3/ed + that + clause.
Các bước thực hiện:
1. Động từ chính là “know” (thì Hiện tại đơn).
2. Mệnh đề đi theo là “that he is armed”.
3. Chuyển “know” sang bị động: “is known”.
4. Ghép với “It” và mệnh đề.
=> It is known that he is armed.
Cách 2: Dùng chủ ngữ của mệnh đề đó làm chủ ngữ chính.
Công thức: Subject of clause + is/was + V3/ed + to V (nguyên thể hoặc have V3/ed).
Các bước thực hiện:
1. Chủ ngữ của mệnh đề là “he”.
2. Chuyển “know” sang bị động, chia theo “he” và thì Hiện tại đơn: “is known”.
3. Phần “that he is armed” cần chuyển đổi. Vì “is armed” là một tính từ hoặc trạng thái ở hiện tại, chúng ta có thể giữ nguyên “to be armed”.
=> He is known to be armed.
Cả hai cách đều đúng, nhưng cách thứ hai thường được ưa dùng hơn khi mệnh đề có chủ ngữ rõ ràng.
Câu 7: Someone has seen him pick up the gun.
Phân tích:
Câu này có cấu trúc “Subject + see/hear/watch + Object + V-ing/bare infinitive”. “Someone” là chủ ngữ, “has seen” là động từ (Hiện tại hoàn thành), “him” là tân ngữ, “pick up the gun” là phần theo sau tân ngữ.
Công thức bị động: Object + am/is/are/was/were + V3/ed + V-ing/to V + by Subject.
Các bước thực hiện:
1. Tân ngữ của câu chủ động là “him”. Chuyển thành chủ ngữ bị động là “He”.
2. Động từ chính là “has seen” (thì Hiện tại hoàn thành).
3. Chia động từ “to be” theo chủ ngữ mới (“He”) và thì Hiện tại hoàn thành: “has been”.
4. Chuyển động từ chính về dạng quá khứ phân từ (V3/ed): “seen”.
5. Phần theo sau tân ngữ là “pick up the gun”. Khi chuyển sang bị động, chúng ta giữ nguyên dạng V-ing nếu gốc là V-ing, hoặc chuyển bare infinitive thành to V. Ở đây, “pick up” là động từ nguyên thể không “to”. Ta chuyển thành “to pick up”.
=> He has been seen to pick up the gun.
(Lưu ý: Chủ ngữ “Someone” thường được bỏ đi).
Câu 8: We know that you were in town on the night of the crime.
Phân tích:
Tương tự câu 6, có cấu trúc “Subject + know + that clause”.
Các bước thực hiện (Cách 1: Dùng “It”):
1. Động từ chính là “know” (Hiện tại đơn).
2. Mệnh đề là “that you were in town on the night of the crime”.
3. Chuyển “know” sang bị động: “is known”.
4. Ghép với “It” và mệnh đề.
=> It is known that you were in town on the night of the crime.
Các bước thực hiện (Cách 2: Dùng chủ ngữ mệnh đề):
1. Chủ ngữ của mệnh đề là “you”.
2. Chuyển “know” sang bị động, chia theo “you” và thì Hiện tại đơn: “are known”.
3. Phần “that you were in town…” cần chuyển đổi. Vì “were in town” là một trạng thái ở quá khứ, ta giữ nguyên như vậy sau “to be”.
=> You are known to have been in town on the night of the crime.
(Cách này diễn tả chính xác hơn là hành động “ở trong thị trấn” đã xảy ra trong quá khứ. Dùng “to be in town” có thể hiểu là một sự thật chung). Trong chương trình lớp 7, cách dùng “It is known…” là phổ biến nhất.
Câu 9: They think that your father was a spy in the World War II.
Phân tích:
Cấu trúc “Subject + think + that clause”. Tương tự câu 6 và 8.
Các bước thực hiện (Cách 1: Dùng “It”):
1. Động từ chính là “think” (Hiện tại đơn).
2. Mệnh đề là “that your father was a spy in the World War II”.
3. Chuyển “think” sang bị động: “is thought”.
4. Ghép với “It” và mệnh đề.
=> It is thought that your father was a spy in the World War II.
Các bước thực hiện (Cách 2: Dùng chủ ngữ mệnh đề):
1. Chủ ngữ của mệnh đề là “your father”.
2. Chuyển “think” sang bị động, chia theo “your father” và thì Hiện tại đơn: “is thought”.
3. Phần “that your father was a spy…” cần chuyển đổi. Vì “was a spy” là một sự việc ở quá khứ, ta dùng “to have been a spy”.
=> Your father is thought to have been a spy in the World War II.
Cả hai cách đều đúng. Cách thứ hai thường diễn đạt ý nghĩa rõ ràng hơn về mặt thời gian.
Câu 10: We believe that he has special knowledge which may be useful to the police.
Phân tích:
Đây là câu có mệnh đề “that” phức tạp hơn một chút. Ta có thể coi toàn bộ mệnh đề “that he has special knowledge which may be useful to the police” như một “cái gì đó” được tin.
Các bước thực hiện (Cách 1: Dùng “It”):
1. Động từ chính là “believe” (Hiện tại đơn).
2. Mệnh đề là “that he has special knowledge which may be useful to the police”.
3. Chuyển “believe” sang bị động: “is believed”.
4. Ghép với “It” và mệnh đề.
=> It is believed that he has special knowledge which may be useful to the police.
Các bước thực hiện (Cách 2: Dùng chủ ngữ mệnh đề – “he”):
1. Chủ ngữ của mệnh đề “that” là “he”.
2. Chuyển “believe” sang bị động, chia theo “he” và thì Hiện tại đơn: “is believed”.
3. Phần “that he has special knowledge…” cần chuyển đổi. Hành động “has special knowledge” đang diễn ra ở hiện tại, nên ta giữ nguyên là “to have special knowledge”.
=> He is believed to have special knowledge which may be useful to the police.
Cả hai cách đều đúng. Cách thứ hai thường được dùng nhiều hơn.
Câu 11: You needn’t have done this.
Phân tích:
Đây là câu sử dụng modal verb “needn’t have done” để diễn tả một hành động không cần thiết phải làm nhưng đã làm. Khi chuyển sang bị động, ta áp dụng cấu trúc bị động cho động từ chính “done”.
Công thức: Subject + needn’t have been + V3/ed.
Các bước thực hiện:
1. Chủ ngữ là “You”. Động từ là “needn’t have done”. Tân ngữ là “this”.
2. Chuyển tân ngữ “this” thành chủ ngữ mới: “This”.
3. Giữ nguyên “needn’t have been”.
4. Chuyển động từ chính “done” về dạng quá khứ phân từ: “done” (đã là V3 rồi).
=> This needn’t have been done.
Câu 12: He likes people to call him “Sir”.
Phân tích:
Đây là cấu trúc “Subject + like + Object + to V”. Chúng ta muốn biến đổi phần “people to call him ‘Sir'” sang dạng bị động.
Công thức: S + like + O + to V => S + like + to be + V3/ed (khi chủ ngữ của “like” và “to V” là khác nhau).
Các bước thực hiện:
1. Chủ ngữ là “He”. Động từ là “likes”. Cấu trúc theo sau là “people to call him ‘Sir'”.
2. “him” là tân ngữ của “call”. Khi chuyển sang bị động, “him” trở thành chủ ngữ “He”. Tuy nhiên, trong câu này, “He” đã là chủ ngữ của “likes”.
3. Cấu trúc “like + Object + to V” khi chuyển sang bị động sẽ là “like + to be + V3/ed” nếu chủ ngữ của “like” và “to V” khác nhau.
4. “to call him ‘Sir'” sẽ được chuyển thành bị động: “to be called ‘Sir'”.
5. Kết hợp lại: “He likes” giữ nguyên. Sau đó là cấu trúc bị động của hành động gọi.
=> He likes to be called “Sir”.
Các em thấy đó, cấu trúc bị động có nhiều dạng khác nhau, nhưng khi nắm vững công thức và các bước phân tích, chúng ta hoàn toàn có thể làm được. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé. Nếu có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn hỏi cô. Chúc các em học tốt!
People often take him for his brother.
-> He is often taken his brother by people(Anh ấy thường bị coi là anh trai của mik)
Someone seems to have made a terrible mistake.
-> A terrible mistake seems to have been made by someone( Có vẻ như ai đó đã mắc phải 1 lỗi sai lầm khủng khiếp)
He recommends fitting new tires
-> New tires are recommended to be fitted by him(Ông ấy khuyên bạn nên lắp lốp mới)
He suggested allowing tenants to buy their houses.
-> Allowing tenants to buy their houses was suggested by him(Ông ấy đã đề xuất cho người thuê nhà mua nhà của chính họ)
It is your duty to make tea at eleven o’ clock.
-> Tea is to be made at eleven o’clock by you( bạn sẽ phải pha trà vào lúc 11 giờ)
People know that he is armed
-> It is know that he is armed(nhười ta biết rằng anh ta có vũ trang)
Someone has seen him pick up the gun.
-> He has been seen picking up the gun by someone(Ai dó đã nhìn thấy anh ta đg nhặt khẩu súng)
We know that you were in town on the right of the crime
-> It is know that you were in town on the right of the crime(Người ta biết rằng bạn đã ở thị trấn bên phải của tội phạm)
{nhìu quá rùi}
* Công thức dạng câu bị động
– S + is/am/are + V3 +by someone/with something
– S + seems + to have been + V3 + by someone/ with something
– S + was/were +V3 + by someone/with something
– It + is + V3 + that +mệnh đề
– S + has/have + been +V3 + by someone/ with something
@ nguyenhongphuonguyen
\(1\). He is often taken for his brother.
– HTD: S + am/is/are + VpII + (by O)
\(2\). A terrible mistake seem to have been made.
– Bị động seem to have ~ seem to have been + VpII + (by O)
\(3\). He recommends that new tires should be fitted.
– S + suggest/recommend + that + S + should + be + VpII
\(4\). He suggested that tenants should be allowed to buy their houses.
– S + suggest/recommend + that + S + should + be + VpII
\(5\). You are supposed to make
– Bị động suppose: S + tobe + supposed + toV
\(6\). He is known to be armed.
– Bị động kép:
+ S2 + tobe + VpII + toV-inf (cùng thì)
S2 + tobe + VpII + to have VpII (khác thì)
\(7\). He has been seen to pick up the gun.
– Bị động HTHT: S + have/has + been + VpII + (by O)
\(8\). You are known to have been in town on the night of the crime.
– Bị động kép:
+ S2 + tobe + VpII + toV-inf (cùng thì)
S2 + tobe + VpII + to have VpII (khác thì)
\(9\). Your father is thought to have been a spy in the World War II.
– Bị động kép:
+ S2 + tobe + VpII + toV-inf (cùng thì)
S2 + tobe + VpII + to have VpII (khác thì)
\(10\). He is belived to have special knowledge which may be useful to the police.
– Bị động kép:
+ S2 + tobe + VpII + toV-inf (cùng thì)
S2 + tobe + VpII + to have VpII (khác thì)
\(11\). This needn’t have been done.
– Bị động need have:
+ S + need + have + been + VpII + (by O)
\(12\). He likes to be called him “Sir”
– Bị động like:
+ S + like(s) + being/to be + VpII + (by O)