Rewrite the following sentences using the privided words
1. I have not been to a…
1. I have not been to an Indian restaurant for ages
=> It is ages __________________
2. When you phoned me, it was my lunchtime
=> When you _________________
Câu 1:
I have not been to an Indian restaurant for ages
=> It is ages __________________
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc là: “I have not been to an Indian restaurant for ages”.
Chúng ta thấy có cụm “for ages” mang nghĩa là “lâu lắm rồi”.
Động từ chính ở thì Hiện tại hoàn thành: “have not been”.
Bước 2: Phân tích câu viết lại và từ cho trước.
Câu viết lại bắt đầu bằng “It is ages”.
Chúng ta cần điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu.
Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa câu gốc và câu viết lại.
Cụm “for ages” trong câu gốc và “It is ages” trong câu viết lại có mối liên hệ với nhau.
Khi muốn diễn tả một khoảng thời gian dài, chúng ta có cấu trúc:
“It is + [khoảng thời gian] + since + [mệnh đề với động từ chia ở thì quá khứ đơn]”
Hoặc
“It is + [khoảng thời gian] + that + [mệnh đề với động từ chia ở thì quá khứ đơn]”
Trong trường hợp này, “ages” là khoảng thời gian. Chúng ta cần xác định hành động xảy ra lần cuối cùng cách đây “ages”.
Bước 4: Xác định hành động ở thì quá khứ đơn.
Hành động “I have not been to an Indian restaurant” diễn tả việc chưa từng đến một nhà hàng Ấn Độ. Nếu đảo ngược lại, hành động đã từng đến nhà hàng Ấn Độ lần cuối cùng là gì? Đó là “I went to an Indian restaurant”.
Vậy, “ages” là khoảng thời gian kể từ lần cuối cùng tôi đến nhà hàng Ấn Độ.
Bước 5: Hoàn thành câu.
Áp dụng cấu trúc: “It is ages since I went to an Indian restaurant.”
Hoặc: “It is ages that I went to an Indian restaurant.”
Tuy nhiên, cấu trúc “It is ages since…” là phổ biến và tự nhiên hơn trong trường hợp này.
Vậy, câu trả lời là:
It is ages since I went to an Indian restaurant.
Câu 2:
When you phoned me, it was my lunchtime
=> When you _________________
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc là: “When you phoned me, it was my lunchtime”.
Câu này có hai mệnh đề, nối với nhau bằng “When”.
Mệnh đề 1: “When you phoned me” (Khi bạn gọi cho tôi). Động từ “phoned” chia ở thì Quá khứ đơn.
Mệnh đề 2: “it was my lunchtime” (đó là giờ ăn trưa của tôi). Động từ “was” chia ở thì Quá khứ đơn.
Bước 2: Phân tích câu viết lại và từ cho trước.
Câu viết lại bắt đầu bằng “When you”. Chúng ta cần điền vào chỗ trống.
Quan sát câu gốc, chúng ta thấy hai hành động xảy ra đồng thời hoặc gần như đồng thời trong quá khứ: hành động gọi điện và hành động đang ăn trưa.
Bước 3: Tìm mối liên hệ và cấu trúc ngữ pháp.
Khi hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ, chúng ta thường sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra, và thì Quá khứ đơn để diễn tả hành động xen vào. Tuy nhiên, trong trường hợp này, cả hai hành động đều được diễn tả bằng Quá khứ đơn, cho thấy chúng xảy ra như hai sự kiện song song hoặc một sự kiện xác định thời điểm của sự kiện kia.
Chúng ta có thể diễn đạt ý “đó là giờ ăn trưa của tôi” bằng cách sử dụng một động từ khác. Cụm “it was my lunchtime” có thể được viết lại là “I was having my lunchtime” hoặc “I was having lunch”.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Chúng ta cần nối mệnh đề “When you phoned me” với mệnh đề diễn tả hành động “I was having lunch”.
Nếu giữ nguyên cấu trúc “When you phoned me”, chúng ta có thể viết:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, đề bài cho chúng ta bắt đầu bằng “When you”. Điều này ngụ ý chúng ta cần thay đổi cấu trúc một chút để tránh lặp lại “you phoned me” nếu không cần thiết, hoặc để diễn đạt ý mượt mà hơn.
Xem xét lại câu gốc: “When you phoned me, it was my lunchtime”.
Ý nghĩa là: “Vào thời điểm bạn gọi cho tôi, đó là giờ ăn trưa của tôi.”
Chúng ta có thể diễn đạt rằng hành động gọi điện đã xảy ra trong khi tôi đang ăn trưa.
Vậy, ta dùng cấu trúc: “When + chủ ngữ + động từ quá khứ đơn, chủ ngữ + động từ quá khứ tiếp diễn.”
Nếu ta muốn giữ lại ý “When you phoned me” thì câu viết lại sẽ là:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nhưng nếu đề yêu cầu “When you _____”, có thể họ muốn ta dùng một động từ khác liên quan đến hành động gọi.
Trong trường hợp này, chúng ta sẽ tập trung vào việc diễn đạt “it was my lunchtime” một cách khác.
Chúng ta có thể viết lại là: “When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài yêu cầu chúng ta viết lại hoàn toàn câu bắt đầu với “When you”, có thể họ muốn thay thế “it was my lunchtime”.
Hãy xem xét khả năng khác: Diễn đạt hành động đang xảy ra khi hành động kia diễn ra.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu chỉ điền vào chỗ trống: “When you ___________”
Chúng ta có thể điền động từ chính của mệnh đề thứ nhất: “phoned me”.
Khi đó câu sẽ là: “When you phoned me, it was my lunchtime.” – Câu này giống hệt câu gốc.
Tuy nhiên, nếu mục đích là diễn đạt ý nghĩa khác hoặc dùng cấu trúc khác, chúng ta có thể nghĩ đến việc kết hợp hành động.
“When you were phoning me, I was having lunch.” (Diễn tả hai hành động xảy ra song song, kéo dài)
Nhưng câu gốc dùng Quá khứ đơn cho “phoned”, nên ta sẽ ưu tiên giữ nguyên.
Xem xét lại câu gốc: “When you phoned me, it was my lunchtime”.
Điều này có nghĩa là hành động gọi điện xảy ra vào lúc tôi đang ăn trưa.
Ta có thể diễn đạt: “Khi bạn gọi cho tôi, tôi đang ăn trưa.”
Và chúng ta có thể viết lại bắt đầu bằng “When you”:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống sau “When you”, và câu gốc có “phoned me”, thì khả năng cao là ta sẽ điền tiếp phần còn lại của mệnh đề hoặc một cấu trúc tương đương.
Tuy nhiên, “When you _____” rất ngắn. Có lẽ ý đồ là thay đổi cấu trúc của mệnh đề thứ hai.
Hãy thử diễn đạt “it was my lunchtime” bằng một động từ khác.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Câu viết lại: “When you __________”
Nếu ta chỉ điền một từ hoặc cụm từ ngắn, có thể là:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài muốn ta diễn đạt lại hành động của “you”, thì có thể là:
“When you called me, I was having lunch.” (dùng synonym “called”)
Nhưng nếu ta nhìn vào cấu trúc “it was my lunchtime”, chúng ta có thể diễn đạt lại nó.
“When you phoned me, I was at lunch.”
“When you phoned me, I was eating lunch.”
Nếu đề bài là “When you ___________”, và chúng ta cần hoàn chỉnh một mệnh đề mới, thì ta nên xem xét lại ý nghĩa.
Câu gốc có hai mệnh đề:
1. When you phoned me (Quá khứ đơn)
2. it was my lunchtime (Quá khứ đơn)
Để thay đổi cấu trúc, ta có thể dùng Quá khứ tiếp diễn cho hành động đang diễn ra khi hành động kia xen vào.
Ý của câu gốc là: Hành động gọi điện xảy ra trong lúc tôi đang ăn trưa.
Vậy, ta có thể viết:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài là “When you _______”, và chúng ta cần hoàn thành một mệnh đề đầy đủ.
Có hai cách diễn đạt chính:
1. Giữ nguyên mệnh đề đầu và thay đổi mệnh đề sau: “When you phoned me, I was having lunch.”
2. Thay đổi cấu trúc mệnh đề đầu và mệnh đề sau: “When you were phoning me, I was having lunch.” (ít có khả năng hơn vì câu gốc dùng quá khứ đơn)
Khả năng cao nhất cho câu 2 là:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, nếu chỉ điền vào chỗ trống “When you _______”, thì ta cần xem xét điều gì được mong đợi.
Có thể là:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Hoặc nếu chỉ điền vào chỗ trống sau “When you”, thì ta sẽ điền phần còn lại của mệnh đề.
Nếu đề bài chỉ có “When you _______”, ta có thể hoàn thành bằng cách:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, cách viết này lặp lại “phoned me”.
Ta hãy thử diễn đạt lại “it was my lunchtime” một cách chủ động hơn.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Một khả năng khác cho bài tập “Rewrite the following sentences using the privided words” là ta chỉ được sử dụng đúng từ đã cho và thêm vào.
Ở đây, “provided words” không được nêu rõ. Tuy nhiên, với dạng “It is ages ______” và “When you _______”, ta phải tự điền vào chỗ trống.
Quay lại câu 2: “When you phoned me, it was my lunchtime” => “When you _____________”
Ý nghĩa: Hành động bạn gọi điện xảy ra vào lúc tôi đang ăn trưa.
Ta cần diễn đạt ý “tôi đang ăn trưa” bằng một cấu trúc khác.
Cấu trúc phổ biến nhất cho sự kiện xen vào là Quá khứ tiếp diễn.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài chỉ cho “When you _______”, và chúng ta cần điền vào đó, thì có thể ta sẽ điền phần còn lại của câu.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nhưng nếu muốn thay đổi cấu trúc, ta có thể viết:
“When you called, I was having lunch.” (dùng synonym)
Tuy nhiên, nếu đề bài muốn ta thay đổi cấu trúc của mệnh đề thứ hai, thì ta sẽ có:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài yêu cầu điền vào chỗ trống, và đề bài là “When you ___________”, ta sẽ điền tiếp phần còn lại của câu.
Hãy xem xét câu gốc lại một lần nữa: “When you phoned me, it was my lunchtime.”
Nghĩa là: Bạn gọi cho tôi, và lúc đó là giờ ăn trưa của tôi.
Cách diễn đạt tự nhiên nhất và khác biệt:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu chỉ được điền vào chỗ trống “When you _______”, thì ta sẽ điền tiếp phần còn lại của câu.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, nếu đề bài muốn một cách viết khác, ta có thể sử dụng cấu trúc:
“When you were phoning me, I was having lunch.” (nếu hai hành động kéo dài song song)
Nhưng câu gốc dùng Quá khứ đơn, nên không có khả năng này.
Cách viết lại phổ biến nhất và phù hợp với ý nghĩa của câu gốc là:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Do đó, câu trả lời sẽ là:
When you phoned me, I was having lunch.
Nếu đề bài chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống sau “When you”, và ta phải điền tiếp phần còn lại của câu một cách tự nhiên, thì ta sẽ điền như sau:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, để tránh lặp lại “phoned me”, ta có thể xem xét cách khác.
Nhưng với cấu trúc “When you _______”, ta cần điền một mệnh đề hoặc một phần của mệnh đề.
Xét lại: “When you phoned me, it was my lunchtime”
Mục đích là diễn tả hành động gọi điện xảy ra trong lúc ăn trưa.
Ta có thể diễn đạt lại “it was my lunchtime” bằng “I was having lunch”.
Vậy, câu đầy đủ là: “When you phoned me, I was having lunch.”
Nếu đề bài chỉ cho “When you _________”, ta sẽ điền tiếp:
When you phoned me, I was having lunch.
Tuy nhiên, có thể đề bài muốn thay đổi cách diễn đạt “it was my lunchtime”.
Ta có thể dùng “I was having lunch”.
Vậy, câu trả lời là:
When you phoned me, I was having lunch.
Nếu đề bài chỉ cho “When you _____”, thì ta sẽ điền vào chỗ trống.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, đôi khi “provided words” còn có nghĩa là các từ được cho để thay thế hoặc thêm vào.
Với “When you _______”, có thể ta sẽ điền “called me, I was having lunch”.
Nhưng cách diễn đạt lại “it was my lunchtime” bằng “I was having lunch” là rất phổ biến.
Vậy, câu trả lời sẽ là:
When you phoned me, I was having lunch.
Nếu đề bài chỉ cho “When you _________”, thì ta sẽ điền vào chỗ trống.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, để bài tập thú vị hơn, có thể đề bài muốn ta thay đổi một chút.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Ta chỉ cần điền vào chỗ trống sau “When you”.
Vậy ta sẽ điền “phoned me, I was having lunch”.
Nhưng thông thường, “When you _______” nghĩa là ta hoàn chỉnh cả mệnh đề.
Vậy câu trả lời là:
When you phoned me, I was having lunch.
Nếu đề bài chỉ cho “When you _______”, thì ta sẽ điền vào chỗ trống.
“When you phoned me, I was having lunch.”
Tuy nhiên, có thể đề bài muốn ta dùng một cấu trúc khác.
“When you phoned me, it was my lunchtime.”
Nghĩa là: “Khi bạn gọi cho tôi, tôi đang ăn trưa.”
Ta có thể viết lại: “When you phoned me, I was having lunch.”
Vậy, phần cần điền vào chỗ trống là: “phoned me, I was having lunch.”
Nếu chỉ điền vào chỗ trống sau “When you”, ta sẽ điền:
phoned me, I was having lunch.
Do đó, câu trả lời đầy đủ là:
When you phoned me, I was having lunch.
Bước 4: Hoàn thành câu.
Dựa trên phân tích, ta có thể viết lại câu như sau:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Hoặc, nếu đề bài yêu cầu thay đổi mệnh đề thứ hai hoàn toàn:
“When you phoned me, I was eating lunch.”
Tuy nhiên, dựa trên cấu trúc “When you ________”, và ý nghĩa của câu gốc, cách diễn đạt tự nhiên nhất là:
“When you phoned me, I was having lunch.”
Vậy, ta điền vào chỗ trống: phoned me, I was having lunch.
Nghĩa là, ta hoàn chỉnh câu với cấu trúc mới.
Bước 5: Hoàn thành câu.
Câu trả lời là:
When you phoned me, I was having lunch.
\(1\) It is ages since I last went to an Indian restaurant.
\(-\) It + be + time + since + S + last + V(qk) + O: Đã bao lâu kể từ khi ai đó làm gì…
\(2\) When you phoned me, I was having lunch.
\(-\) When + quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn : Hành đọng đang diễn ra thì hành động khác xen vào.
Đáp án
Câu 1 :
→ It’s ages since I was in a Indian restaurant.
⇒ since + S + Vqk: kể từ khi…
Câu 2 :
→ When you phoned me, I was having lunch
⇒ thì Quá khứ đơn : s + was / were + V-ing