Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Rewrite the following sentences “ with Passive voice” ( Bị động các động từ tườn…

Rewrite the following sentences “ with Passive voice” ( Bị động các động từ tườn…

Rewrite the following sentences “ with Passive voice” ( Bị động các động từ tường thuật )
1.They think that he has died a natural death.
=> He……………………………………………………………………………………………
2.Some people believe that 13 is an unlucky number.
=> 13……………………………………………………………………………………………
They say that John is the brightest student in class.
=> John……………………………………………………………………………………
They reported that the President had suffered a heart attack.
=> The President……………………………………………………………………………………………
I knew that they had told him of the meeting.
=> They……………………………………………………………
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là câu bị động với động từ tường thuật. Các em đã được học về dạng này ở bài 6, Unit 3 của sách giáo khoa.

Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng câu một và áp dụng đúng cấu trúc để biến đổi nhé.

Trước hết, cô xin nhắc lại cấu trúc chung của câu bị động với động từ tường thuật.
Khi câu gốc có dạng:
[Chủ ngữ] + [Động từ tường thuật (think, believe, say, report, know, expect, …)] + that + [Mệnh đề phụ (Chủ ngữ phụ + Động từ phụ + …)]

Ta có thể biến đổi thành câu bị động theo hai cách sau:

Cách 1: Sử dụng “It” làm chủ ngữ giả
It + [Động từ tường thuật chia ở bị động (be + PII)] + that + [Mệnh đề phụ (chuyển chủ ngữ phụ lên đầu, chia động từ phụ theo thì của nó)]

Ví dụ: They think that he is intelligent.
=> It is thought that he is intelligent.

Cách 2: Chuyển chủ ngữ của mệnh đề phụ lên làm chủ ngữ chính
[Chủ ngữ phụ] + [Động từ tường thuật chia ở bị động (be + PII)] + to + [Động từ phụ ở dạng nguyên thể (infinitive)]
Hoặc
[Chủ ngữ phụ] + [Động từ tường thuật chia ở bị động (be + PII)] + to + have + PII (Nếu động từ phụ chia ở thì quá khứ so với động từ tường thuật)

Cô sẽ hướng dẫn các em giải từng câu cụ thể nhé.

Câu 1: They think that he has died a natural death.
=> He……………………………………………………………………………………………

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và mệnh đề phụ.
– Động từ tường thuật là: “think”
– Mệnh đề phụ là: “that he has died a natural death”
– Chủ ngữ của mệnh đề phụ là: “he”
– Động từ của mệnh đề phụ là: “has died” (chia ở thì Hiện tại hoàn thành)

Bước 2: Áp dụng cách 2 để biến đổi.
– Chuyển chủ ngữ của mệnh đề phụ (“he”) lên làm chủ ngữ chính.
– Động từ tường thuật “think” ở thì hiện tại đơn. Ở dạng bị động, nó sẽ là “is thought”.
– Động từ của mệnh đề phụ là “has died”, chia ở thì Hiện tại hoàn thành. Vì thì Hiện tại hoàn thành xảy ra trước hoặc cùng lúc với hành động “think” (mà “think” đang ở thì hiện tại), nên ta sẽ dùng cấu trúc “to have + PII”.
– “died” là phân từ II của “die”.

Vậy, câu bị động sẽ là:
He is thought to have died a natural death.

Câu 2: Some people believe that 13 is an unlucky number.
=> 13……………………………………………………………………………………………

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và mệnh đề phụ.
– Động từ tường thuật là: “believe”
– Mệnh đề phụ là: “that 13 is an unlucky number”
– Chủ ngữ của mệnh đề phụ là: “13”
– Động từ của mệnh đề phụ là: “is” (chia ở thì Hiện tại đơn)

Bước 2: Áp dụng cách 2 để biến đổi.
– Chuyển chủ ngữ của mệnh đề phụ (“13”) lên làm chủ ngữ chính.
– Động từ tường thuật “believe” ở thì hiện tại đơn. Ở dạng bị động, nó sẽ là “is believed”.
– Động từ của mệnh đề phụ là “is”, chia ở thì Hiện tại đơn. Vì thì Hiện tại đơn của “is” xảy ra cùng lúc với hành động “believe” (mà “believe” đang ở thì hiện tại), nên ta sẽ dùng cấu trúc “to + động từ nguyên thể”.
– Động từ nguyên thể của “is” là “be”.

Vậy, câu bị động sẽ là:
13 is believed to be an unlucky number.

Câu 3: They say that John is the brightest student in class.
=> John……………………………………………………………………………………

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và mệnh đề phụ.
– Động từ tường thuật là: “say”
– Mệnh đề phụ là: “that John is the brightest student in class”
– Chủ ngữ của mệnh đề phụ là: “John”
– Động từ của mệnh đề phụ là: “is” (chia ở thì Hiện tại đơn)

Bước 2: Áp dụng cách 2 để biến đổi.
– Chuyển chủ ngữ của mệnh đề phụ (“John”) lên làm chủ ngữ chính.
– Động từ tường thuật “say” ở thì hiện tại đơn. Ở dạng bị động, nó sẽ là “is said”.
– Động từ của mệnh đề phụ là “is”, chia ở thì Hiện tại đơn. Tương tự như câu trên, ta dùng cấu trúc “to + động từ nguyên thể”.
– Động từ nguyên thể của “is” là “be”.

Vậy, câu bị động sẽ là:
John is said to be the brightest student in class.

Câu 4: They reported that the President had suffered a heart attack.
=> The President……………………………………………………………………………………………

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và mệnh đề phụ.
– Động từ tường thuật là: “report”
– Mệnh đề phụ là: “that the President had suffered a heart attack”
– Chủ ngữ của mệnh đề phụ là: “the President”
– Động từ của mệnh đề phụ là: “had suffered” (chia ở thì Quá khứ hoàn thành)

Bước 2: Áp dụng cách 2 để biến đổi.
– Chuyển chủ ngữ của mệnh đề phụ (“the President”) lên làm chủ ngữ chính.
– Động từ tường thuật “report” ở thì hiện tại đơn. Ở dạng bị động, nó sẽ là “is reported”.
– Động từ của mệnh đề phụ là “had suffered”, chia ở thì Quá khứ hoàn thành. Vì thì Quá khứ hoàn thành xảy ra trước hành động “report” (mà “report” đang ở thì hiện tại), nên ta sẽ dùng cấu trúc “to have + PII”.
– “suffered” là phân từ II của “suffer”.

Vậy, câu bị động sẽ là:
The President is reported to have suffered a heart attack.

Câu 5: I knew that they had told him of the meeting.
=> They……………………………………………………………

Lưu ý đặc biệt cho câu này: Trong câu này, động từ tường thuật là “knew” ở thì quá khứ. Tuy nhiên, động từ của mệnh đề phụ là “had told” cũng ở thì quá khứ hoàn thành. Cả hai hành động này xảy ra gần như đồng thời hoặc hành động “had told” xảy ra trước hành động “knew”.

Cô giáo sẽ hướng dẫn các em làm theo cả hai cách để các em hiểu rõ hơn nhé. Tuy nhiên, yêu cầu của đề bài là biến đổi theo động từ tường thuật, và câu gốc đã cho “I knew”. Để biến đổi câu này sang bị động với động từ tường thuật, chúng ta sẽ tập trung vào “knew” là động từ chính của mệnh đề chính, và “they had told him of the meeting” là mệnh đề phụ. Nhưng đề bài lại yêu cầu “They” làm chủ ngữ, điều này có nghĩa là chúng ta cần xem xét lại chủ thể của hành động “tells”.

Nếu đề bài muốn chúng ta biến đổi mệnh đề phụ thành bị động, thì nó sẽ khác. Tuy nhiên, với yêu cầu “Rewrite the following sentences “ with Passive voice” ( Bị động các động từ tường thuật )”, và câu gốc có cấu trúc rõ ràng, thì chúng ta sẽ xử lý như sau.

Đề bài yêu cầu “They” đứng đầu, và câu gốc là “I knew that they had told him of the meeting.” Điều này hơi khác so với các câu trên. Các câu trên đều có chủ ngữ là “They” hoặc “Some people” hay “They” làm chủ ngữ chung.

Tuy nhiên, nếu chúng ta hiểu yêu cầu là “biến đổi câu này sao cho động từ ‘knew’ trở thành bị động và chủ ngữ của mệnh đề phụ (‘they’) được giữ nguyên hoặc biến đổi theo”, thì nó sẽ phức tạp hơn.

Cô xin giải thích cách hiểu hợp lý nhất dựa trên cấu trúc chung của bài này, dù câu 5 có một chút khác biệt.

Cách hiểu 1 (Biến đổi “knew” thành bị động và giữ nguyên chủ ngữ mệnh đề phụ):
– Động từ tường thuật là “knew”.
– Mệnh đề phụ là: “that they had told him of the meeting”.
– Chủ ngữ của mệnh đề phụ là: “they”.
– Động từ của mệnh đề phụ là: “had told”.

Nếu ta áp dụng cách 1 (dùng “It”):
It was known that they had told him of the meeting.

Nếu ta áp dụng cách 2 (chuyển chủ ngữ mệnh đề phụ lên):
They were known to have told him of the meeting.

Tuy nhiên, đề bài lại cho đáp án bắt đầu bằng “They”. Điều này gợi ý rằng ta cần chuyển “they” (chủ ngữ của mệnh đề phụ) lên làm chủ ngữ mới. Và “knew” sẽ được chia ở bị động.

Vậy, ta có:
– Chủ ngữ mới là: “They”
– Động từ tường thuật “knew” (Quá khứ đơn). Ở dạng bị động: “were known”.
– Động từ của mệnh đề phụ là “had told” (Quá khứ hoàn thành). Vì “had told” xảy ra trước hành động “knew” (mà “knew” ở thì quá khứ), nên ta dùng “to have + PII”.
– “told” là phân từ II của “tell”.

They were known to have told him of the meeting.

Các em thấy không, ngữ pháp Tiếng Anh đôi khi cần sự linh hoạt và hiểu rõ ngữ cảnh. Với bài tập này, chúng ta đã cùng nhau chinh phục được các dạng câu bị động với động từ tường thuật. Các em hãy xem lại bài thật kỹ và làm thêm nhiều bài tập khác để củng cố kiến thức nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) He is thought to have died a natural death.

\(2.\) 13 is believed to be an unlucky number.

\(3.\) John is said to be the brightest student in class.

\(4.\) The President was reported to have suffered a heart attack.

\(5.\) They were known to have told him of the meeting.

\(->\) They/People…. + V1 + that + S2 + V2

\(=\) It + be + PII (V1) + that + S2 + V2

\(=\) S2 + be + PII (V1) + to V2 (Nếu V1 và V2 cùng thì)

\(=\) S2 + be + PII (V1) + to have PII (V2) (Nếu V1 khác thì V2) 

Trả lời bởi: huonggiangtong
▲ 0

S1 + V1 + that + S2 + V2 

→ S2 + be + V3/ed (V1) + to + V1 

→ S2 + be + V3/ed (V1) + to have + V3/ed 

TH1: khi V1 là HTĐ, HTTD, HTHT

–> V2 là HTĐ, TLĐ –> to V 

–> V2 là QKĐ, HTHT –> to have V3/ed 

TH2: khi V1 là QKĐ, QKTD, QKHT

–> V2 là QKĐ –> to V 

–> V2 là QKHT –> to have V3/ed 

→ It is + V3/ed (V1) + that + S2 +V2

—————————————————————–

1. He is thought to have died a natural death. 

2. 13 is believed to be an unlucky number. 

3. John is said to be the brightest student in class. 

4. The President was reported to have suffered a heart attack. 

5. They were known to have told him of the meeting. 

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In