Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Exercise 3. Turn these sentences into reported speech. (Use two ways) 1. They th…

Exercise 3. Turn these sentences into reported speech. (Use two ways)
1. They th…

Exercise 3. Turn these sentences into reported speech. (Use two ways)
1. They think that he has died a natural death.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
2. Some people believe that 13 is an unlucky number.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
3. They say that John Is the brightest student in class.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
4. They reported that the President had suffered a heart attack.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
5. People thought that Mary had told him of the meeting.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
6. They declared that she won the competition
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
7. They rumored the man was still Irving.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
8. People think that Jack London’s life and writings represent the American love of adventure.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
9. They reported that the troops were coming.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
10. People believed that the earth stood still.
________________________________________________________________.
________________________________________________________________.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là Reported Speech (Lời nói gián tiếp). Bài tập này giúp chúng ta diễn đạt lại lời nói của người khác một cách chính xác và linh hoạt hơn.

Trong Sách giáo khoa của chúng ta, dạng bài tập này thường xuất hiện với yêu cầu chuyển đổi câu trực tiếp sang câu gián tiếp. Cô sẽ hướng dẫn các em làm bài tập số 3, với yêu cầu sử dụng hai cách khác nhau.

Chúng ta bắt đầu nhé!

Trước hết, cô muốn nhắc lại một chút về quy tắc chung khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp:

1. Thay đổi động từ tường thuật: Các động từ tường thuật phổ biến là say, think, believe, report, declare, rumor…
2. Thay đổi đại từ nhân xưng và sở hữu: Cần điều chỉnh cho phù hợp với người nói và người nghe trong câu gián tiếp.
3. Thay đổi thì của động từ: Thường lùi về một thì (ví dụ: hiện tại đơn lùi về quá khứ đơn, hiện tại tiếp diễn lùi về quá khứ tiếp diễn, quá khứ đơn lùi về quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành lùi về quá khứ hoàn thành…). Tuy nhiên, nếu động từ tường thuật ở thì hiện tại, động từ trong mệnh đề theo sau thường không thay đổi thì.
4. Thay đổi trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn: Ví dụ: today -> that day, tomorrow -> the next day, here -> there, now -> then…

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào từng câu cụ thể.

Câu 1: They think that he has died a natural death.

Đây là dạng câu đã có sẵn “that”, rất thuận tiện. Động từ tường thuật là “think” ở thì hiện tại đơn.

* Cách 1: Giữ nguyên thì của động từ trong mệnh đề theo sau.
Vì “think” ở thì hiện tại, động từ “has died” (hiện tại hoàn thành) có thể giữ nguyên thì hoặc lùi về một thì. Tuy nhiên, trong trường hợp này, khi diễn đạt lại suy nghĩ chung, chúng ta thường giữ nguyên thì.
They think that he has died a natural death.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Nếu chúng ta muốn nhấn mạnh việc suy nghĩ này đã diễn ra trong quá khứ hoặc muốn tuân thủ quy tắc lùi thì chặt chẽ hơn.
Động từ “has died” (hiện tại hoàn thành) lùi về quá khứ hoàn thành là “had died”.
They thought that he had died a natural death.
(Lưu ý: Nếu động từ tường thuật là “think” ở hiện tại, có trường hợp vẫn giữ nguyên thì, nhưng nếu muốn chuyển hoàn toàn sang cách lùi thì thì động từ tường thuật cũng có thể được hiểu là “thought” để hợp lý hơn với việc diễn đạt lại suy nghĩ đã diễn ra). Tuy nhiên, theo sách giáo khoa lớp 9, với “think” ở hiện tại, cách phổ biến là lùi thì.
They think that he had died a natural death. (Đây là cách phổ biến hơn khi có “think” ở hiện tại và muốn lùi thì động từ chính)

Cô xin giải thích thêm: Đối với những câu như thế này, khi động từ tường thuật ở thì hiện tại (think, say, believe…), chúng ta có hai lựa chọn:
1. Giữ nguyên thì của động từ trong mệnh đề theo sau (nếu nó diễn đạt một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động vẫn còn đúng ở hiện tại).
2. Lùi thì của động từ trong mệnh đề theo sau (đây là quy tắc phổ biến và an toàn nhất).

Trong trường hợp câu 1, “he has died a natural death” là một sự kiện đã xảy ra. Do đó, khi chuyển sang lời nói gián tiếp với “think” ở hiện tại, chúng ta có thể:
* Giữ nguyên thì: They think that he has died a natural death.
* Lùi thì: They think that he had died a natural death.

Vì bài tập yêu cầu hai cách, nên cô sẽ đưa ra cả hai trường hợp lùi thì và giữ nguyên thì cho phù hợp với các ví dụ khác.

Câu 2: Some people believe that 13 is an unlucky number.

Động từ tường thuật là “believe” ở thì hiện tại đơn. “13 is an unlucky number” là một niềm tin phổ biến, có thể coi là một sự thật tương đối.

* Cách 1: Giữ nguyên thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Vì “is an unlucky number” là một sự thật hoặc một niềm tin chung, chúng ta có thể giữ nguyên thì hiện tại đơn.
Some people believe that 13 is an unlucky number.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Lùi thì từ “is” (hiện tại đơn) về “was” (quá khứ đơn).
Some people believed that 13 was an unlucky number.
(Tương tự như câu 1, nếu muốn nhấn mạnh việc tin tưởng đã diễn ra, ta có thể chia động từ “believe” về quá khứ “believed”). Nhưng đề bài yêu cầu dựa theo sách giáo khoa, động từ tường thuật đã cho sẵn là “believe” (hiện tại). Nên ta sẽ xét hai trường hợp cho mệnh đề sau “that”.

Some people believe that 13 was an unlucky number.

Câu 3: They say that John Is the brightest student in class.

Động từ tường thuật là “say” ở thì hiện tại đơn. “John is the brightest student in class” là một đánh giá, một nhận định.

* Cách 1: Giữ nguyên thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Vì đây là một nhận định về hiện tại, có thể giữ nguyên thì hiện tại đơn.
They say that John is the brightest student in class.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Lùi thì từ “is” (hiện tại đơn) về “was” (quá khứ đơn).
They say that John was the brightest student in class.

Câu 4: They reported that the President had suffered a heart attack.

Động từ tường thuật là “reported” ở thì quá khứ đơn. Mệnh đề theo sau đã ở thì quá khứ hoàn thành (“had suffered”).

* Cách 1: Giữ nguyên thì của động từ trong mệnh đề theo sau.
Khi động từ tường thuật ở quá khứ, mệnh đề theo sau thường lùi thì. Tuy nhiên, nếu thông tin được báo cáo đã xảy ra và kết thúc, đôi khi có thể giữ nguyên thì quá khứ hoàn thành nếu nó là thì hợp lý nhất để diễn tả sự kiện đó.
They reported that the President had suffered a heart attack.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Trong trường hợp này, động từ tường thuật “reported” đã ở quá khứ. Mệnh đề “the President had suffered a heart attack” đã ở thì quá khứ hoàn thành. Khi lùi thì thêm một lần nữa, nó sẽ tương đương với việc diễn tả một sự kiện xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Tuy nhiên, để diễn đạt lời báo cáo ban đầu, ta thường giữ nguyên thì quá khứ hoàn thành. Nếu câu gốc là “The President suffered a heart attack”, khi chuyển sang câu gián tiếp với “reported”, nó sẽ thành “reported that the President had suffered a heart attack”.
Do đó, cách thứ hai ở đây không phải là lùi thì thêm nữa, mà là chúng ta có thể diễn đạt lại cấu trúc:
They reported the President had suffered a heart attack. (Bỏ “that” và sử dụng cấu trúc reported + tân ngữ + mệnh đề theo sau).
Hoặc, nếu chúng ta hiểu theo hai cách là hai cách diễn đạt khác nhau của Reported Speech với động từ tường thuật đã cho:
Cách 1: Giữ nguyên cấu trúc đã cho, coi như thông tin báo cáo là đúng và giữ nguyên thì.
They reported that the President had suffered a heart attack.

Cách 2: Diễn đạt lại bằng một cấu trúc khác hoặc điều chỉnh thì nếu có thể. Tuy nhiên, với động từ tường thuật ở quá khứ đơn và mệnh đề đã ở quá khứ hoàn thành, rất khó để lùi thì thêm. Có thể hiểu hai cách là:
a) Câu trực tiếp ban đầu có thể là: “The President had suffered a heart attack.” và được báo cáo lại.
b) Hoặc câu trực tiếp là: “The President suffered a heart attack.” -> Reported: They reported that the President had suffered a heart attack.
Trong trường hợp này, ta có thể hiểu hai cách là:
Cách 1: Giữ nguyên thì đã lùi: They reported that the President had suffered a heart attack.
Cách 2: Dùng cấu trúc khác: They reported the President to have suffered a heart attack. (Tuy nhiên, cấu trúc này ít phổ biến hơn trong chương trình lớp 9 và thường dùng với động từ chỉ giác quan hoặc báo cáo).
Hoặc đơn giản là diễn đạt lại ý tưởng bằng từ ngữ khác, nhưng theo yêu cầu của bài tập là Reported Speech.
Trong trường hợp câu 4, hai cách có thể là:
Cách 1: They reported that the President had suffered a heart attack.
Cách 2: It was reported that the President had suffered a heart attack. (Sử dụng thể bị động cho động từ tường thuật).

Câu 5: People thought that Mary had told him of the meeting.

Động từ tường thuật là “thought” ở thì quá khứ đơn. Mệnh đề theo sau đã ở thì quá khứ hoàn thành (“had told”).

* Cách 1: Giữ nguyên thì của động từ trong mệnh đề theo sau.
Mệnh đề đã ở quá khứ hoàn thành, là thì lùi thì hợp lý cho động từ tường thuật ở quá khứ đơn. Nên ta giữ nguyên.
People thought that Mary had told him of the meeting.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Trong trường hợp này, động từ “thought” đã ở quá khứ. Mệnh đề “Mary had told him of the meeting” đã ở thì quá khứ hoàn thành. Nếu có một sự kiện xảy ra trước đó nữa, ta mới lùi thì. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, quá khứ hoàn thành là thì hợp lý nhất để diễn tả hành động xảy ra trước hành động “thought”.
Một cách diễn đạt khác cho câu gián tiếp là:
People thought Mary had told him of the meeting. (Bỏ “that”)
Hoặc:
It was thought that Mary had told him of the meeting. (Dùng thể bị động).

Câu 6: They declared that she won the competition

Động từ tường thuật là “declared” ở thì quá khứ đơn. Mệnh đề theo sau ở thì quá khứ đơn (“won”).

* Cách 1: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
“won” (quá khứ đơn) lùi về “had won” (quá khứ hoàn thành).
They declared that she had won the competition.

* Cách 2: Giữ nguyên thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Trong một số trường hợp, nếu hành động trong mệnh đề vẫn còn liên quan đến hiện tại hoặc nếu sự kiện đó là một sự thật rõ ràng tại thời điểm nói lại, chúng ta có thể giữ nguyên thì quá khứ đơn. Tuy nhiên, quy tắc lùi thì là phổ biến nhất.
Một cách diễn đạt khác, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự kiện đã xảy ra và được tuyên bố:
They declared her to have won the competition. (Cấu trúc này ít dùng trong lớp 9).
Hoặc:
It was declared that she had won the competition. (Thể bị động).
Vậy hai cách cho câu này:
Cách 1: They declared that she had won the competition.
Cách 2: It was declared that she had won the competition.

Câu 7: They rumored the man was still Irving.

Động từ tường thuật là “rumored”. Động từ trong mệnh đề là “was” (quá khứ đơn). Cấu trúc này hơi khác, “rumored” có thể đi trực tiếp với tân ngữ hoặc đi với “that”. Ở đây có vẻ “rumored” đứng trước tân ngữ “the man”. Cụm “the man was still Irving” là thông tin được đồn đại.

* Cách 1: Sử dụng “that”.
Diễn đạt lại cấu trúc: They said/reported that the man was still Irving. Với “rumored”, ta có thể diễn đạt như sau:
It was rumored that the man was still Irving. (Dùng thể bị động là cách phổ biến nhất với “rumor”).

* Cách 2: Diễn đạt bằng cấu trúc khác (nếu có).
Thường thì “rumor” đi với “that” hoặc dùng bị động. Nếu câu gốc là “The man was still Irving”, thì khi ai đó đồn đại về điều đó, ta nói: “They rumored that the man was still Irving.” hoặc “It was rumored that the man was still Irving.”
Nếu đề bài cho là “They rumored the man was still Irving”, ta có thể hiểu là động từ “rumored” đã được chia ở quá khứ.
Cách 1: It was rumored that the man was still Irving.
Cách 2: They rumored that the man was still Irving. (Bỏ đi “the man” đứng ngay sau rumored nếu nó là tân ngữ trực tiếp). Tuy nhiên, cách diễn đạt “They rumored the man was…” không chuẩn lắm. Thông thường là “They rumored that…” hoặc “Rumor had it that…”.
Nếu dựa vào cấu trúc câu cho sẵn, ta có thể hiểu hai cách là:
Cách 1: It was rumored that the man was still Irving.
Cách 2: They rumored that the man was still Irving. (Nếu giả định “the man” là tân ngữ trực tiếp của “rumored”, thì cấu trúc câu hơi khác, thường là “They rumored him to be Irving” hoặc “They rumored about the man being Irving”).
Vậy, hai cách phổ biến nhất cho câu này là:
Cách 1: It was rumored that the man was still Irving.
Cách 2: Rumor had it that the man was still Irving. (Cách này không trực tiếp dùng động từ tường thuật đã cho, nhưng diễn đạt cùng ý nghĩa).
Tuy nhiên, để tuân thủ yêu cầu dùng động từ tường thuật, ta sẽ tập trung vào hai cách biến đổi của Reported Speech.
Cách 1: It was rumored that the man was still Irving.
Cách 2: They rumored that the man was still Irving. (Thực ra cách này ít dùng, nhưng có thể chấp nhận).

Câu 8: People think that Jack London’s life and writings represent the American love of adventure.

Động từ tường thuật là “think” ở thì hiện tại đơn. Mệnh đề theo sau ở thì hiện tại đơn (“represent”).

* Cách 1: Giữ nguyên thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Vì đây là một nhận định chung về văn học, có thể giữ nguyên thì hiện tại đơn.
People think that Jack London’s life and writings represent the American love of adventure.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Lùi thì từ “represent” (hiện tại đơn) về “represented” (quá khứ đơn).
People think that Jack London’s life and writings represented the American love of adventure.

Câu 9: They reported that the troops were coming.

Động từ tường thuật là “reported” ở thì quá khứ đơn. Mệnh đề theo sau ở thì quá khứ tiếp diễn (“were coming”).

* Cách 1: Giữ nguyên thì của động từ trong mệnh đề theo sau.
Khi động từ tường thuật ở quá khứ, mệnh đề theo sau thường lùi thì. Tuy nhiên, nếu mệnh đề đã ở thì quá khứ tiếp diễn, và sự kiện đó vẫn còn tiếp diễn hoặc quan trọng tại thời điểm báo cáo, thì có thể giữ nguyên.
They reported that the troops were coming.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Nếu câu gốc là “The troops are coming” (hiện tại tiếp diễn), khi chuyển sang câu gián tiếp với “reported” (quá khứ), nó sẽ lùi về “were coming” (quá khứ tiếp diễn).
Nếu câu gốc là “The troops were coming” (quá khứ tiếp diễn), và động từ tường thuật là “reported” (quá khứ), thì việc lùi thì thêm một lần nữa sẽ không hợp lý hoặc không có thì nào tương ứng để lùi.
Vì vậy, trong trường hợp này, hai cách thường là:
Cách 1: Giữ nguyên thì quá khứ tiếp diễn: They reported that the troops were coming.
Cách 2: Sử dụng thể bị động cho động từ tường thuật: It was reported that the troops were coming.

Câu 10: People believed that the earth stood still.

Động từ tường thuật là “believed” ở thì quá khứ đơn. Mệnh đề theo sau ở thì quá khứ đơn (“stood still”).

* Cách 1: Giữ nguyên thì của động từ trong mệnh đề theo sau.
“stood still” (quá khứ đơn) có thể được giữ nguyên nếu nó là một sự thật đã từng được tin tưởng.
People believed that the earth stood still.

* Cách 2: Lùi thì động từ trong mệnh đề theo sau.
Nếu câu gốc là “The earth stands still” (hiện tại đơn), khi chuyển sang câu gián tiếp với “believed” (quá khứ), nó sẽ lùi về “stood still” (quá khứ đơn).
Trong trường hợp này, chúng ta có thể diễn đạt lại bằng cấu trúc khác hoặc dùng thể bị động.
Cách 1: People believed that the earth stood still.
Cách 2: It was believed that the earth stood still. (Dùng thể bị động cho động từ tường thuật).

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách làm bài tập về Reported Speech. Hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé! Hẹn gặp lại các em trong bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

S1 + V1 + that + S2 + V2 

→ S2 + be + V3/ed (V1) + to + V1 (cùng thì)

→ S2 + be + V3/ed (V1) + to have + V3/ed (khác thì)

→ It is + V3/ed (V1) + that + S2 +V2

—————————————————————–

1.

– It is thought that he has died a natural death.

– He is thought to have died a natural death.

2.

– It is believed that 13 is an unlucky number.

– 13 is believed to be an unlucky number.

3.

– It is said that John is the brightest student in class.

– John is said to be the brightest student in class.

4.

– It was reported that the President had suffered a heart attack.

– The President was reported to have suffered a heart attack.

5.

– It was thought that Mary had told him of the meeting.

– Mary was thought to have told him of the meeting.

6.

– It was declared that she won the competition.

– She was declared to win the competition.

7.

– It was rumored that the man was still living.

– The man was rumored to be still living.

8.

– It is thought that Jack London’s life and writings represent the American love of adventure.

– Jack London’s life and writings are thought to represent the American love of adventure.

9.

– It was reported that the troops were coming.

– The troops were reported to be coming.

10. 

– It was believed that the earth stood still.

– The earth was believed to stand still.

\(color{orange}{~LeAiFuRuiHuiBao~}\)

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn
▲ 0

1. 

-> He is thought to have died  a natural death.

-> It is thought that he has died a natural death.

2.

-> 13 is believed to be an unlucky number.

-> It is believed that 13 is an unlucky number.

3.

-> John is said to be the brightest student in class.

-> It is said that John is the brightest student in class.

4.

-> It was reported that the President had suffered a heart attack.

-> The President was reported to have suffered a head attack.

5.

-> It was thought that Mary had told him of the meeting.

-> Mary was thought to have told him of the meeting.

6, 

-> It was declared that she won the competition.

-> She was thought to have told him of the meeting.

7.

-> It was rumored that the man was still Irving.

-> The man was rumored to be still Irving. 

8,

-> It is thought that Jack’s London life and writings represent the American love of adventure.

-> Jack London’s life and writings are thought to represent the American love of adventure.

9. 

-> It was reported that the troops were coming.

-> The troops were reported to be coming.

10,

-> It was believed that the earth stood still.

-> The earth was believed to stand still. 

Giải thích: 

Cấu trúc reported speech:

S1 + V1 + that +S2 +V2

-> S2 + be + V3/ed(chia theo thì V1) + to + V1

-> S2 + be +V3/ed(chia theo thì V1) + to have + V3/ed

-> It is + V3/ed(chia theo thì V1) + S2+V2

~chúc bạn học tốt~

xin ctlhn +5* + tim 

Trả lời bởi: nguyen

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In