Rewrite the sentence using the past simple tense and present perfect tense.
1. …
Rewrite the sentence using the past simple tense and present perfect tense.
1. This is the first time Tom went abroad.
Tom has ……………………………………………………………………………………………………..
2. She started using this washing machine last year.
She has ………………………………………………………………………………………..……………..
3. The last time she sent me an email was 5 months ago.
She has not ………………………………………………………………………………..………………..
4. It is a long time since we last met.
We have not ………………………………………………………………………………………………..
5. When did you have a Facebook account?
How long have …………………………………………………………………………………………..?
6. I haven‟t called her since she left me.
The last time ………………………………………………………………………..……………………..
7. The last time I went to Ho Chi Minh City was ten years ago.
It is ten years …………………………………………………………………………..…………………..
8. It is the first time I have been to New York.
I haven‟t ……………………………………………………………………………………………………..
9. This is the best film I‟ve ever seen.
I‟ve ……………………………………………………………………………………………………………..
10. I started teaching English 20 years ago.
I have …………………………………………………………………………………………………………..
Em cần gấp ạ
Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập chuyển đổi câu này, một dạng bài rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 10, đặc biệt khi chúng ta ôn tập về thì Quá khứ đơn (Past Simple) và Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Để làm tốt dạng bài này, các em cần nắm vững ý nghĩa và cấu trúc của từng thì, cũng như các cụm từ đi kèm đặc trưng nhé.
Bây giờ, chúng ta cùng giải chi tiết từng câu một nào!
1. This is the first time Tom went abroad.
=> Tom has ……………………………………………………………………………………………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “This is the first time + S + V(quá khứ đơn)”, nghĩa là “Đây là lần đầu tiên Tom đi nước ngoài”. Mặc dù “went” là quá khứ đơn, nhưng cấu trúc “This is the first time…” thường hàm ý một trải nghiệm từ trước đến nay.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “Tom has…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Có hai cách chuyển đổi phổ biến cho cấu trúc “Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì”:
a) S + has/have + never + V3/ed + before.
b) S + has/have + V3/ed + for the first time.
– Trong trường hợp này, “Tom has…” sẽ phù hợp nhất với cấu trúc a) để thể hiện rằng anh ấy chưa từng làm điều đó trước đây.
– Động từ “went” (quá khứ đơn của “go”) có phân từ hai (V3) là “gone”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> Tom has never gone abroad before.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Tom chưa từng đi nước ngoài bao giờ trước đây”. Đây là cách diễn đạt phổ biến và tự nhiên để nói về một trải nghiệm lần đầu tiên, sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để chỉ một hành động chưa từng xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
2. She started using this washing machine last year.
=> She has ………………………………………………………………………………………..……………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + started + V-ing + (thời gian) ago”, nghĩa là “Cô ấy bắt đầu sử dụng máy giặt này năm ngoái”. Đây là thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “She has…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “S + started + V-ing + (thời gian) ago” sang Hiện tại hoàn thành là:
S + has/have + V3/ed + since + (mốc thời gian bắt đầu).
– “Last year” là một mốc thời gian cụ thể (năm ngoái).
– Động từ “using” (dùng) có phân từ hai (V3) là “used”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> She has used this washing machine since last year.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Cô ấy đã sử dụng máy giặt này từ năm ngoái đến nay”. Thì Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và vẫn tiếp diễn hoặc có liên quan đến hiện tại. “Since” (kể từ khi) được dùng với mốc thời gian cụ thể.
3. The last time she sent me an email was 5 months ago.
=> She has not ………………………………………………………………………………..………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “The last time + S + V(quá khứ đơn) + was + (khoảng thời gian) ago”, nghĩa là “Lần cuối cô ấy gửi email cho tôi là 5 tháng trước”. Câu này cho biết hành động đó đã không xảy ra trong một khoảng thời gian.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “She has not…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành phủ định (Present Perfect Negative).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “The last time + S + V(quá khứ đơn) + was + (khoảng thời gian) ago” sang Hiện tại hoàn thành phủ định là:
S + has/have + not + V3/ed + for + (khoảng thời gian).
– “5 months ago” (5 tháng trước) tương đương với “for 5 months” (trong 5 tháng).
– Động từ “sent” (quá khứ đơn của “send”) có phân từ hai (V3) là “sent”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> She has not sent me an email for 5 months.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Cô ấy đã không gửi email cho tôi trong 5 tháng rồi”. Thì Hiện tại hoàn thành phủ định với “for” được dùng để diễn tả một hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định tính đến hiện tại.
4. It is a long time since we last met.
=> We have not ………………………………………………………………………………………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “It is + (khoảng thời gian) + since + S + last + V(quá khứ đơn)”, nghĩa là “Đã lâu rồi kể từ lần cuối chúng tôi gặp nhau”. Câu này cũng diễn tả rằng một hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian dài.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “We have not…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành phủ định (Present Perfect Negative).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “It is + (khoảng thời gian) + since + S + last + V(quá khứ đơn)” sang Hiện tại hoàn thành phủ định là:
S + has/have + not + V3/ed + for + (khoảng thời gian).
– “A long time” là một khoảng thời gian.
– Động từ “met” (quá khứ đơn của “meet”) có phân từ hai (V3) là “met”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> We have not met for a long time.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Chúng tôi đã không gặp nhau trong một thời gian dài rồi”. Tương tự câu 3, thì Hiện tại hoàn thành phủ định với “for” diễn tả sự vắng mặt của một hành động trong một khoảng thời gian.
5. When did you have a Facebook account?
=> How long have …………………………………………………………………………………………..?
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc là câu hỏi thì Quá khứ đơn: “When did you have a Facebook account?”, nghĩa là “Bạn đã có tài khoản Facebook khi nào?”. Câu hỏi này muốn biết một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu hỏi với “How long have…”, tức là câu hỏi về thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), muốn hỏi về khoảng thời gian.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ câu hỏi “When did S + V(nguyên mẫu) + O?” sang “How long have S + V3/ed + O?” là:
How long + has/have + S + V3/ed + O?
– Động từ “have” (sở hữu) có phân từ hai (V3) là “had”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> How long have you had a Facebook account?
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Bạn đã có tài khoản Facebook được bao lâu rồi?”. “How long” đi với thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về khoảng thời gian một hành động đã diễn ra và vẫn tiếp diễn đến hiện tại.
6. I haven‟t called her since she left me.
=> The last time ………………………………………………………………………..……………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + haven’t + V3/ed + since + S + V(quá khứ đơn)”, nghĩa là “Tôi đã không gọi cho cô ấy kể từ khi cô ấy rời bỏ tôi”. Câu này cho biết hành động gọi điện đã không xảy ra từ một mốc thời gian trong quá khứ.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “The last time…”, tức là thì Quá khứ đơn (Past Simple).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “S + has/have + not + V3/ed + since + S + V(quá khứ đơn)” sang “The last time + S + V(quá khứ đơn)” là:
The last time + S + V(quá khứ đơn) + was when + S + V(quá khứ đơn).
– Động từ “called” có quá khứ đơn là “called”.
– Mốc thời gian là “she left me”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> The last time I called her was when she left me.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Lần cuối tôi gọi cho cô ấy là khi cô ấy rời bỏ tôi”. Đây là cách diễn đạt lại hành động cuối cùng xảy ra bằng thì Quá khứ đơn.
7. The last time I went to Ho Chi Minh City was ten years ago.
=> It is ten years …………………………………………………………………………..…………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “The last time + S + V(quá khứ đơn) + was + (khoảng thời gian) ago”, nghĩa là “Lần cuối tôi đi TP. Hồ Chí Minh là mười năm trước”.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “It is ten years…”, tức là cấu trúc “It is + (khoảng thời gian) + since + S + V(quá khứ đơn)”.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “The last time + S + V(quá khứ đơn) + was + (khoảng thời gian) ago” sang “It is + (khoảng thời gian) + since + S + last + V(quá khứ đơn)” là:
It is + (khoảng thời gian) + since + S + last + V(quá khứ đơn).
– Khoảng thời gian là “ten years”.
– Động từ “went” có quá khứ đơn là “went”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> It is ten years since I last went to Ho Chi Minh City.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Đã mười năm kể từ lần cuối tôi đi TP. Hồ Chí Minh”. Cấu trúc “It is + khoảng thời gian + since + quá khứ đơn” diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi một hành động cuối cùng xảy ra.
8. It is the first time I have been to New York.
=> I haven‟t ……………………………………………………………………………………………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “It is the first time + S + has/have + V3/ed”, nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi đến New York”. Câu này diễn tả một trải nghiệm mới, chưa từng xảy ra trước đây.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “I haven’t…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành phủ định (Present Perfect Negative).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “It is the first time + S + has/have + V3/ed” sang Hiện tại hoàn thành phủ định là:
S + has/have + never + V3/ed + before.
– Hoặc biến thể phủ định trực tiếp: “S + has/have + not + V3/ed + before.”
– Động từ “been” là phân từ hai (V3) của “be”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> I haven’t been to New York before.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Tôi chưa từng đến New York trước đây”. Thì Hiện tại hoàn thành phủ định với “before” được dùng để diễn tả một hành động hoặc trải nghiệm chưa từng xảy ra tính đến hiện tại.
9. This is the best film I‟ve ever seen.
=> I‟ve ……………………………………………………………………………………………………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc so sánh nhất “This is the best + N + S + have ever + V3/ed”, nghĩa là “Đây là bộ phim hay nhất mà tôi từng xem”.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “I’ve…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect), thường là ở dạng phủ định hoặc so sánh hơn để diễn đạt lại ý của so sánh nhất.
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ so sánh nhất với Hiện tại hoàn thành sang so sánh hơn hoặc phủ định là:
S + has/have + never + V3/ed + a + (so sánh hơn của tính từ) + N + than this.
– “Best” (hay nhất) là dạng so sánh nhất của “good” (tốt/hay). Dạng so sánh hơn của “good” là “better”.
– Động từ “seen” là phân từ hai (V3) của “see”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> I’ve never seen a better film than this.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Tôi chưa từng xem một bộ phim nào hay hơn bộ phim này”. Đây là cách phổ biến để diễn đạt lại ý của câu so sánh nhất bằng cách sử dụng thì Hiện tại hoàn thành phủ định và so sánh hơn.
10. I started teaching English 20 years ago.
=> I have …………………………………………………………………………………………………………..
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
– Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + started + V-ing + (khoảng thời gian) ago”, nghĩa là “Tôi bắt đầu dạy tiếng Anh 20 năm trước”. Đây là thì Quá khứ đơn, diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ.
Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi.
– Đề bài yêu cầu chuyển sang dạng câu với “I have…”, tức là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Bước 3: Áp dụng công thức chuyển đổi.
– Công thức chuyển đổi từ “S + started + V-ing + (khoảng thời gian) ago” sang Hiện tại hoàn thành là:
S + has/have + V3/ed + for + (khoảng thời gian).
– “20 years ago” (20 năm trước) tương đương với “for 20 years” (trong 20 năm).
– Động từ “teaching” (dạy) có phân từ hai (V3) là “taught”.
Bước 4: Hoàn thành câu và giải thích.
=> I have taught English for 20 years.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Tôi đã dạy tiếng Anh được 20 năm rồi”. Thì Hiện tại hoàn thành với “for” được dùng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.
\(1\) Tom has never gone abroad before
\(-\) S + has/have + never + Vpp + … + before
\(-\) This is the first time + S + Ved/V2 + O
\(2\) She has used this washing machine since last year
\(-\) S + started/began + to V/V-ing + …
\(-\) S + has/have + Vpp + O
\(3\) She has not sent me an email for 5 months
\(-\) The last time + S + Ved/V2 + O + was + time
\(-\) S + hasn’t/haven’t + Vpp + O
\(4\) We have not met for a long time
\(-\) It’s + time + since + S + last + Ved/V2
\(-\) S + has/have + not + Vpp + ( by O )
\(5\) How long have you had a Facebook account ?
\(-\) How long + has/have + S + Vpp + O ?
\(-\) When + did + S + V-inf + O ?
\(6\) The last time I called her was when she left me
\(-\) S + has/have + not + Vpp + O
\(-\) The last time + S + Ved/V2 + was + time
\(7\) It is ten years since I last went to HCM City
\(-\) It’s + time + since + S + last + Ved/V2
\(-\) The last time + S + Ved/V2 + was + time
\(8\) I haven’t been to New York before
\(-\) It is the first time + S + has/have + Vpp
\(-\) S + has/have + not + Vpp + O
\(9\) I’ve never seen such a good film before
\(-\) S+ has/have + never + such + a/an + adj + N
\(10\) I have taught English for 20 years
\(-\) S + has/have + Vpp + O
\(-\) S + started/began + to V/V-ing + …
Đáp án:
\(1\). \(text{Tom has never been abroad before}\)
\(2\). \(text{She has used this washing machine since last year}\)
\(3\). \(text{She has not sent me an email for 5 months}\)
\(4\). \(text{We have not met for a long time}\)
\(5\). \(text{How long have you had a Facebook account}\)
\(6\). \(text{The last time I called her was before she left me}\)
\(7\). \(text{It is ten years since I last went to Ho Chi Minh City}\)
\(8\). \(text{I haven’t been to New York before}\)
\(9\). \(text{I’ve never seen a better film than this}\)
\(10\). \(text{I have taught English for 20 years}\)
Giaỉ thích:
Cấu trúc:
This is the first time + S + have/has + V3/ed + O
= S + have/has never + V3/ed + before
Cấu trúc:
S + have/has + V3/ed + since + mốc thời gian = S + started + V-ing/V + time
Cấu trúc:
The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian trước
= S + have/has not + V3/ed + for + khoảng thời gian
Cấu trúc:
It is a long time since + S + V2/ed + O
= S + have/has not + V3/ed + for a long time
Cấu trúc:
When did + S + V + O…?
= How long have/has + S + V3/ed + O…?
Cấu trúc:
6. S have/has not + V3/ed since + mốc thời gian
= The last time + S + V2/ed + was + khoảng thời gian trc
\(\color{#f4a261}{P}\color{#f3a06b}{e}\color{#f29d75}{r}\color{#f19a80}{l}\color{#ef978a}{i}\color{#ee9495}{c}\color{#ec919f}{a} \quad \color{#ea8faa}{E}\color{#e88cb4}{n}\color{#e689bf}{d}\color{#e386c9}{f}\color{#e083d3}{i}\color{#dd81dd}{e}\color{#da7ee7}{l}\color{#d77cf0}{d}\)