Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Rewrite the sentences starting with a gerund.You may need to change some words. …

Rewrite the sentences starting with a gerund.You may need to change some words.

Rewrite the sentences starting with a gerund.You may need to change some words.
1.Clean the machine more often so that it can solve your problems 
……….……………can solve your problems 
2.It is cheaper to go by train than by plane 
…………..…..is cheaper than going by plane 
3.She loves to buy souvenirs when traveling to ASEAN countries 
She feel like……………
4.He is worried that he may miss the deadline for applying for the exchange programme 
He is worried about…………
5.My grammar does all the housework.She never complains about it 
My gramma never complains about……….
Hỏi bởi: onhonh
3 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một dạng bài tập rất thú vị trong chương trình Tiếng Anh lớp 11, đó là bài tập viết lại câu bắt đầu bằng Gerund. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp các em diễn đạt ý tưởng một cách linh hoạt và đa dạng hơn.

Gerund (danh động từ) là hình thức “-ing” của động từ, đóng vai trò như một danh từ trong câu. Nó có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, bổ ngữ hoặc đứng sau giới từ. Trong bài tập này, chúng ta sẽ tập trung vào việc sử dụng Gerund làm chủ ngữ để bắt đầu câu.

Chúng ta cùng đi vào từng câu nhé!

Câu 1: Clean the machine more often so that it can solve your problems.

* Bước 1: Xác định hành động chính trong câu. Hành động chính ở đây là “clean the machine” (lau chùi máy móc).
* Bước 2: Chuyển động từ “clean” thành dạng Gerund: “cleaning”.
* Bước 3: Lấy phần Gerund làm chủ ngữ cho câu mới.
* Bước 4: Nối phần còn lại của câu, điều chỉnh cho phù hợp. Cụm “so that it can solve your problems” diễn tả mục đích, nên chúng ta có thể giữ nguyên hoặc diễn đạt lại. Tuy nhiên, theo yêu cầu đề bài là viết lại câu bắt đầu bằng gerund, và câu ví dụ đã cho phần sau, chúng ta chỉ cần điền vào chỗ trống.

Đáp án: Cleaning the machine more often can solve your problems.

* Giải thích: Chúng ta đã chuyển hành động “clean” thành Gerund “cleaning” và đặt nó ở đầu câu làm chủ ngữ, diễn tả hành động lau chùi máy móc.

Câu 2: It is cheaper to go by train than by plane.

* Bước 1: Xác định hành động hoặc trạng thái được so sánh. Ở đây là việc “go by train” (đi bằng tàu hỏa) so với “go by plane” (đi bằng máy bay).
* Bước 2: Chuyển động từ “go” thành dạng Gerund: “going”.
* Bước 3: Lấy cụm “go by train” với “go” đã chuyển thành Gerund làm chủ ngữ cho câu mới: “Going by train”.
* Bước 4: Tiếp tục với phần còn lại của câu, “is cheaper than”. Phần “by plane” cần được bổ sung thêm “going” để trở thành “going by plane” vì cấu trúc so sánh cần hai đối tượng cùng dạng.

Đáp án: Going by train is cheaper than going by plane.

* Giải thích: Chúng ta đã biến hành động “go by train” thành danh động từ “Going by train” và đặt nó ở đầu câu làm chủ ngữ, thể hiện ý nghĩa rằng “Việc đi bằng tàu hỏa thì rẻ hơn”.

Câu 3: She loves to buy souvenirs when traveling to ASEAN countries.

* Bước 1: Yêu cầu của đề bài là “She feel like…”. “Feel like” thường đi với Gerund.
* Bước 2: Xác định hành động mà cô ấy cảm thấy muốn làm. Đó là “to buy souvenirs” (mua quà lưu niệm).
* Bước 3: Chuyển động từ “buy” trong cụm “to buy souvenirs” thành dạng Gerund: “buying”.
* Bước 4: Điền cụm Gerund này vào sau “She feels like”.

Đáp án: She feels like buying souvenirs when traveling to ASEAN countries.

* Giải thích: Cấu trúc “feel like + Gerund” có nghĩa là “cảm thấy muốn làm gì đó”. Chúng ta đã chuyển “to buy” thành “buying” để phù hợp với cấu trúc này.

Câu 4: He is worried that he may miss the deadline for applying for the exchange programme.

* Bước 1: Yêu cầu của đề bài là “He is worried about…”. “Worried about” luôn đi với Gerund hoặc danh từ.
* Bước 2: Xác định điều mà anh ấy lo lắng. Đó là việc “he may miss the deadline” (anh ấy có thể lỡ hạn chót).
* Bước 3: Chuyển động từ “miss” trong mệnh đề quan hệ thành dạng Gerund: “missing”.
* Bước 4: Điền cụm Gerund này vào sau “He is worried about”.

Đáp án: He is worried about missing the deadline for applying for the exchange programme.

* Giải thích: Cấu trúc “be worried about + Gerund” có nghĩa là “lo lắng về việc làm gì đó”. Chúng ta đã chuyển động từ “miss” thành “missing” để diễn tả sự lo lắng của anh ấy.

Câu 5: My grandma does all the housework. She never complains about it.

* Bước 1: Yêu cầu của đề bài là “My grandma never complains about…”. “Complain about” luôn đi với Gerund hoặc danh từ.
* Bước 2: Xác định hành động mà bà ấy không phàn nàn. Đó là “does all the housework” (làm tất cả công việc nhà).
* Bước 3: Chuyển động từ “do” trong cụm “does all the housework” thành dạng Gerund: “doing”.
* Bước 4: Điền cụm Gerund này vào sau “My grandma never complains about”.

Đáp án: My grandma never complains about doing all the housework.

* Giải thích: Cấu trúc “complain about + Gerund” có nghĩa là “phàn nàn về việc làm gì đó”. Chúng ta đã chuyển “does” thành “doing” để chỉ ra hành động mà bà không hề phàn nàn.

Cô hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách viết lại câu bắt đầu bằng Gerund. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo dạng bài này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. Cleaning the machine more often can solve your problems.

2. Going by train is cheaper than going by plane.

(Câu 1, 2 dùng Ving với chức năng làm chủ ngữ trong câu)

3. She feels like buying souvenirs when traveling to ASEAN countries.

(feel like Ving = love Ving/to V: yêu thích làm gì)

4. He is worried about missing the deadline for applying for the exchange programme.

(be worried about Ving: lo lắng về việc làm gì)

5. My grandma never complains about doing all the housework.

(complain about Ving: phàn nàn về việc làm gì)

Trả lời bởi: linhhuongnguyen2006
▲ 0

\(1.\) Cleaning the machine more often can solve your problems.

\(2.\) Going by train is cheaper than going by plane.

\(->\) V_ing đứng đầu câu làm S

\(3.\) She feels like buying souvenirs when traveling to ASEAN countries.

feel like + V_ing : thấy thích làm gì

HTD : + ) S + Vs_es + O

\(4.\) He is worried about missing the deadline for applying for the exchange programme.

be worried about + V_ing 

\(5.\) My grandma never complains about doing all the housework.

complain about + V_ing

\(color{#3B3DA1}{#NgocChi}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo