Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Rewrite the sentences: 1. I haven’t realized what it means yet (sunk) => 2. The …

Rewrite the sentences:
1. I haven’t realized what it means yet (sunk)
=>
2. The …

Rewrite the sentences:
1. I haven’t realized what it means yet (sunk)
=>
2. The disagreement is a lot of fuss about nothing (teacup)
=>
3. Organic vegetables are said to be very healthy (wonders)
=>
4. They are waiting for him to arrive at any minute (due)
=>
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 5
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là bài tập viết lại câu. Dạng bài này giúp các em củng cố từ vựng, cấu trúc ngữ pháp và khả năng diễn đạt ý tưởng một cách linh hoạt hơn. Chúng ta sẽ đi vào từng câu một nhé!

Câu 1: I haven’t realized what it means yet (sunk)

Bước 1: Phân tích câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc: “I haven’t realized what it means yet.” Câu này có nghĩa là “Tôi vẫn chưa nhận ra ý nghĩa của nó.” Chúng ta thấy có sự xuất hiện của thì hiện tại hoàn thành “haven’t realized” và trạng từ “yet” (vẫn chưa).
– Từ cho sẵn: “sunk”. Đây là dạng quá khứ phân từ của động từ “sink”. Động từ “sink” có nghĩa là chìm xuống, thấm vào. Khi kết hợp với “in” hoặc “down”, “sink in” có nghĩa là thấm vào, hiểu ra, nhận ra điều gì đó (thường là sau một khoảng thời gian).

Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa câu gốc và từ cho sẵn.
– Cụm từ “realized what it means” trong câu gốc có nghĩa là “nhận ra ý nghĩa của nó”.
– Cụm từ “sink in” có nghĩa là “thấm vào, hiểu ra”.
– Vậy, chúng ta có thể thay thế “realized” bằng một cấu trúc sử dụng “sink in”.

Bước 3: Xây dựng câu mới.
– Vì câu gốc đang ở thì hiện tại hoàn thành (“haven’t realized”), chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại hoàn thành với “sink in”.
– Cấu trúc: S + have/has + not + V3/ed…
– Ở đây, chủ ngữ là “I”, nên chúng ta dùng “have”.
– Động từ chính là “sink”, quá khứ phân từ là “sunk”.
– Cụm từ sẽ là “haven’t sunk in”.
– Chúng ta cần diễn đạt “what it means”.
– Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: “I haven’t realized what it means yet.” có thể viết lại thành: “It hasn’t sunk in yet what it means.” hoặc “What it means hasn’t sunk in yet.” Tuy nhiên, theo cách diễn đạt thông dụng và nhấn mạnh việc chưa hiểu ra, ta sẽ tập trung vào chủ ngữ “it” (ám chỉ điều gì đó).
– Một cách diễn đạt phổ biến khác là: “It hasn’t sunk in yet (for me) what it means.” Nhưng vì từ cho sẵn là “sunk”, ta sẽ dùng “sink in”.
– Hãy xem xét lại câu gốc. “I haven’t realized what it means yet.” Ý nghĩa là tôi vẫn chưa hiểu ra.
– Khi dùng “sink in”, ta thường nói “The idea/news/meaning has sunk in.”
– Vậy, “what it means” có thể được coi là chủ ngữ của “sink in”.
– Câu sẽ là: What it means hasn’t sunk in yet.
– Hoặc chúng ta có thể diễn đạt theo cách: Điều gì đó (ám chỉ ý nghĩa) vẫn chưa thấm vào tôi.
– Trong trường hợp này, ta có thể dùng “it” làm chủ ngữ cho “sink in” nếu “it” ám chỉ chung chung điều gì đó đã được nói đến hoặc xảy ra. Nhưng câu gốc tập trung vào chủ thể “I”.
– Một cách dịch phổ biến cho “It sunk in” là “Nó đã thấm vào”.
– Vì vậy, ta có thể diễn đạt lại ý “Tôi chưa hiểu ra điều đó” bằng cách nói “Điều đó vẫn chưa thấm vào tôi”.
– “I haven’t realized what it means yet.” <=> “What it means hasn’t sunk in yet.”

Đáp án câu 1: What it means hasn’t sunk in yet.

Câu 2: The disagreement is a lot of fuss about nothing (teacup)

Bước 1: Phân tích câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc: “The disagreement is a lot of fuss about nothing.” Câu này có nghĩa là “Sự bất đồng này chỉ là chuyện bé xé ra to, chuyện vặt vãnh.”
– Từ cho sẵn: “teacup”. Teacup là tách trà nhỏ.

Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc sử dụng cụm “a lot of fuss about nothing” để diễn tả một vấn đề không quan trọng nhưng lại gây ra nhiều chuyện.
– Từ “teacup” gợi ý đến một thành ngữ trong Tiếng Anh. Thành ngữ đó là “a storm in a teacup”.

Bước 3: Xây dựng câu mới.
– Thành ngữ “a storm in a teacup” có nghĩa đen là “cơn bão trong một tách trà”. Thành ngữ này dùng để chỉ một tình huống hoặc một vấn đề mà người ta làm ầm ĩ lên một cách không cần thiết, tạo ra sự bực bội hoặc tranh cãi lớn về một chuyện rất nhỏ nhặt, không đáng kể.
– Cấu trúc của thành ngữ này là “a storm in a teacup”.
– Chúng ta cần thay thế cụm “a lot of fuss about nothing” bằng thành ngữ này.
– Câu gốc: “The disagreement is a lot of fuss about nothing.”
– Chúng ta có thể thay thế “a lot of fuss about nothing” bằng “a storm in a teacup”.
– Câu mới sẽ là: The disagreement is a storm in a teacup.

Đáp án câu 2: The disagreement is a storm in a teacup.

Câu 3: Organic vegetables are said to be very healthy (wonders)

Bước 1: Phân tích câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc: “Organic vegetables are said to be very healthy.” Câu này có nghĩa là “Rau hữu cơ được cho là rất tốt cho sức khỏe.” Chúng ta thấy cấu trúc bị động “are said to be”.
– Từ cho sẵn: “wonders”. Wonders là danh từ số nhiều, có nghĩa là những điều kỳ diệu, những điều tuyệt vời.

Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc nói về lợi ích sức khỏe của rau hữu cơ.
– Từ “wonders” gợi ý đến việc nói về những điều tuyệt vời mà rau hữu cơ mang lại cho sức khỏe.
– Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc “do wonders for someone/something” nghĩa là “làm những điều kỳ diệu cho ai đó/cái gì đó”, “rất tốt cho ai đó/cái gì đó”.

Bước 3: Xây dựng câu mới.
– Câu gốc: “Organic vegetables are said to be very healthy.”
– Chúng ta muốn diễn đạt ý “rau hữu cơ rất tốt cho sức khỏe” bằng cách dùng “wonders”.
– Cấu trúc “do wonders for” rất phù hợp.
– Chủ ngữ của câu mới sẽ là “Organic vegetables”.
– Chúng ta cần diễn đạt ý “rất tốt cho sức khỏe”. Có thể hiểu là “làm những điều kỳ diệu cho sức khỏe của chúng ta”.
– Động từ “do” sẽ được chia theo chủ ngữ “Organic vegetables” (số nhiều) và thì hiện tại. Tuy nhiên, vì câu gốc dùng “are said to be”, diễn đạt một thông tin chung, ta có thể dùng cấu trúc “It is said that…” hoặc diễn đạt trực tiếp hơn.
– Nếu chúng ta muốn dùng “wonders” như một phần của động từ, ta có thể nói “Organic vegetables do wonders for health.” hoặc “Organic vegetables can do wonders for your health.”
– Câu gốc nói “are said to be”. Điều này có nghĩa là có lời đồn, mọi người nói thế.
– Vậy, ta có thể dùng: “It is said that organic vegetables do wonders for health.”
– Hoặc, nếu bỏ qua “are said to be” và tập trung vào ý “rất tốt”, ta có thể viết: Organic vegetables do wonders for health.
– Tuy nhiên, đề bài yêu cầu giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc, bao gồm cả việc “được cho là”.
– Vậy, câu bắt đầu bằng “It is said that…” là hợp lý nhất.
– Chúng ta có thể diễn đạt “very healthy” bằng “do wonders for health”.
– Câu hoàn chỉnh: It is said that organic vegetables do wonders for health.

Đáp án câu 3: It is said that organic vegetables do wonders for health.

Câu 4: They are waiting for him to arrive at any minute (due)

Bước 1: Phân tích câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc: “They are waiting for him to arrive at any minute.” Câu này có nghĩa là “Họ đang đợi anh ấy đến bất cứ lúc nào.” Chúng ta thấy thì hiện tại tiếp diễn “are waiting” và cụm “at any minute” (bất cứ lúc nào).
– Từ cho sẵn: “due”. “Due” có thể có nhiều nghĩa, nhưng trong ngữ cảnh chờ đợi ai đó/cái gì đó, “due” thường đi với “to” hoặc “for” và mang nghĩa là “dự kiến sẽ đến/xảy ra vào lúc nào đó”, hoặc “sắp đến lúc”.

Bước 2: Tìm mối liên hệ giữa câu gốc và từ cho sẵn.
– Câu gốc diễn tả sự chờ đợi ai đó sắp đến.
– Từ “due” có thể được dùng để diễn tả việc ai đó/cái gì đó sắp đến, sắp xảy ra.
– Cụm từ “due to arrive” hoặc “due any minute” rất phổ biến.

Bước 3: Xây dựng câu mới.
– Câu gốc: “They are waiting for him to arrive at any minute.”
– Chúng ta cần diễn đạt ý “anh ấy sắp đến” bằng cách sử dụng “due”.
– “At any minute” tương đương với “due any minute”.
– Chúng ta có thể dùng cấu trúc: S + be + due (+ to arrive/to + V)
– Ở đây, chủ ngữ là “him”. Tuy nhiên, trong câu mới, chúng ta thường đặt “him” vào vị trí tân ngữ hoặc cấu trúc khác.
– Một cách diễn đạt thông dụng là: “He is due to arrive any minute.” Hoặc “He is due any minute.”
– Tuy nhiên, câu gốc có “They are waiting for him”. Điều này ngụ ý rằng họ là những người đang chờ đợi.
– Vậy, để giữ nguyên ý nghĩa, chúng ta có thể nói: “He is due to arrive any minute and they are waiting for him.” hoặc đơn giản hơn, tập trung vào việc anh ấy sắp đến.
– Nếu ta dùng “due any minute”, câu sẽ là: He is due any minute.
– Nếu muốn giữ vế “they are waiting”, ta có thể viết: “He is due to arrive any minute, and they are waiting.”
– Tuy nhiên, thông thường khi viết lại câu, chúng ta cố gắng dùng một câu duy nhất nếu có thể.
– Cụm “due any minute” ám chỉ sự sắp xảy ra, và từ “waiting” trong câu gốc chỉ là sự diễn tả hành động của “they” trong khi chờ đợi.
– Vậy, câu “He is due any minute” đã bao hàm ý “anh ấy sắp đến” và ngụ ý rằng người khác đang chờ đợi anh ấy.
– Nếu đề yêu cầu giữ nguyên “waiting”, ta có thể viết: “They are waiting for him, who is due any minute.” Nhưng cách này hơi dài.
– Cách đơn giản và thông dụng nhất để thay thế “arrive at any minute” bằng “due” là sử dụng cấu trúc “be due to arrive”.
– Câu gốc: “They are waiting for him to arrive at any minute.”
– Ta có thể viết lại thành: He is due to arrive any minute. (Câu này nhấn mạnh việc anh ấy sắp đến, và “they are waiting” là hệ quả.)
– Hoặc, để giữ cả “they are waiting”: They are waiting for him, who is due to arrive any minute.
– Tuy nhiên, cách phổ biến nhất cho dạng bài này là tập trung vào việc sử dụng từ khóa.
– Xét lại câu gốc và ý nghĩa: Họ đang đợi anh ta đến bất cứ lúc nào.
– Từ “due” có thể thay thế cho “to arrive at any minute”.
– Vì vậy, câu có thể là: He is due any minute. Hoặc He is due to arrive any minute.
– Cả hai câu này đều diễn đạt ý anh ấy sắp đến. Câu “He is due any minute” ngắn gọn và thông dụng hơn trong trường hợp này.

Đáp án câu 4: He is due any minute.

Các em thấy đó, việc viết lại câu đòi hỏi chúng ta phải hiểu rõ nghĩa của câu gốc, biết cách dùng các từ và cụm từ đã cho, và áp dụng đúng cấu trúc ngữ pháp. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. I haven’t been sunk in its meaning yet.

– Be sunk in sth (thành ngữ): hiểu rõ ràng một điều gì đó

2. The disagreement is a tempest/a storm in a teacup

– A tempest/a storm in a teacup (thành ngữ): sự tức giận vô cớ

3. Organic vegetables are said to do wonders for our health

– Do wonders for sth/sb (thành ngữ): mang lại tác dụng tốt cho cái gì đó/ai đó

4. He is due to arrive at any minutes

– Be due to do sth: được mong chờ rằng sẽ làm điều gì đó

Chúc bạn học tốt nha^^

Trả lời bởi: Nguyễn Việt Linh
▲ 0

Đáp án như trong hình.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo