Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

sắp xếp lại những từ này thành câu đúng: 1. ”No parking”/ here/so/sign/mustn’t…

sắp xếp lại những từ này thành câu đúng:
1. ”No parking”/ here/so/sign/mustn’t…

sắp xếp lại những từ này thành câu đúng:
1. ”No parking”/ here/so/sign/mustn’t/says/park/this/we
2. Lunch/o’clock/walk/at/and/we/twelve/home/have
3. Sister/the/with/city/Trang/her/in/lives
Hỏi bởi: Đặng Ngọc
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập một dạng bài rất quen thuộc và quan trọng: sắp xếp lại các từ ngữ lộn xộn để tạo thành câu hoàn chỉnh. Bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức về trật tự từ trong câu Tiếng Anh và cách dùng các từ vựng. Chúng ta sẽ cùng nhau làm từng câu một nhé.

Câu 1:

Các từ cho sẵn là: “No parking” / here / so / mustn’t / park / sign / says / this / we

Đầu tiên, các em hãy nhìn vào các từ. Chúng ta thấy có những từ khóa như: “sign” (biển báo), “says” (nói/cho biết), “mustn’t park” (không được đỗ xe). Điều này gợi ý rằng câu này sẽ nói về một biển báo và ý nghĩa của nó.

Chúng ta sẽ bắt đầu tìm chủ ngữ của câu. Trong các từ đã cho, “we” (chúng ta) là một chủ ngữ hợp lý.

Tiếp theo, chúng ta cần tìm động từ. “Says” (cho biết) là một động từ thích hợp để đi với chủ ngữ “we” hoặc một thứ gì đó khác nói lên ý nghĩa. Tuy nhiên, xem xét các từ khác, “sign” (biển báo) là thứ đang “nói” hoặc “cho biết”. Vậy chủ ngữ có thể là “this sign” (biển báo này).

Bây giờ, chúng ta có “This sign says…”. Vậy “sign” là chủ ngữ, “says” là động từ.

“This sign says…” cho biết điều gì? Các em nhìn thấy cụm “No parking” và “mustn’t park”. “No parking” là một cụm cố định thường xuất hiện trên biển báo. Vậy, “This sign says ‘No parking'”.

Sau đó, chúng ta còn lại các từ: “here”, “so”, “mustn’t”, “we”, “park”.

Chúng ta biết rằng “No parking” có nghĩa là “mustn’t park” (không được đỗ xe). Từ “so” (vì vậy) có thể dùng để nối ý nghĩa.

Nếu “This sign says ‘No parking'”, thì “we mustn’t park here”.

Vậy, ta có thể sắp xếp lại như sau:

Bước 1: Xác định chủ ngữ. “This sign” (biển báo này) là một chủ ngữ hợp lý.

Bước 2: Tìm động từ đi với chủ ngữ. “says” (nói/cho biết) là động từ phù hợp.

Bước 3: Tìm nội dung mà biển báo nói. “No parking” là nội dung chính. Vậy ta có “This sign says ‘No parking'”.

Bước 4: Xem xét các từ còn lại: “here”, “so”, “mustn’t”, “we”, “park”. “No parking” có nghĩa là “we mustn’t park here”. Từ “so” có thể dùng để nối hai mệnh đề.

Bước 5: Ghép các ý lại. “This sign says ‘No parking’, so we mustn’t park here.”

Câu hoàn chỉnh là: This sign says “No parking”, so we mustn’t park here.

Câu 2:

Các từ cho sẵn là: Lunch / o’clock / walk / at / and / we / twelve / home / have

Chúng ta sẽ tìm chủ ngữ trước. “We” (chúng ta) là chủ ngữ rõ ràng nhất.

Tiếp theo là động từ. Chúng ta thấy có “have” (ăn) và “walk” (đi bộ). Hai động từ này có thể đi với chủ ngữ “we”.

Bây giờ, hãy nhìn vào các từ chỉ thời gian: “twelve o’clock” (12 giờ). “At twelve o’clock” là một cụm chỉ thời gian.

“Lunch” (bữa trưa) là đối tượng của hành động “have”. Vậy ta có “have lunch”.

“Home” (nhà) là đích đến của hành động “walk”. Vậy ta có “walk home”.

Từ “and” (và) dùng để nối hai hành động.

Chúng ta có hai hành động chính: “have lunch” và “walk home”, cả hai đều xảy ra “at twelve o’clock”.

Ta có thể sắp xếp như sau:

Bước 1: Xác định chủ ngữ. “We”.

Bước 2: Xác định các động từ. “have” và “walk”.

Bước 3: Xác định các từ liên quan đến động từ. “have lunch” (ăn trưa), “walk home” (đi bộ về nhà).

Bước 4: Xác định thời gian. “at twelve o’clock”.

Bước 5: Sử dụng “and” để nối hai hành động.

Bước 6: Ghép lại. “We have lunch and walk home at twelve o’clock.”

Câu hoàn chỉnh là: We have lunch and walk home at twelve o’clock.

Câu 3:

Các từ cho sẵn là: Sister / the / with / city / Trang / her / in / lives

Chúng ta sẽ bắt đầu với chủ ngữ. “Trang” là một tên riêng, rất có thể là chủ ngữ của câu.

Tiếp theo là động từ. “lives” (sống) là một động từ phù hợp với chủ ngữ “Trang”.

Vậy ta có “Trang lives…”.

Trang sống ở đâu? Chúng ta thấy có “in the city” (trong thành phố) và “her sister” (chị gái/em gái của cô ấy).

“Lives in the city” là một cấu trúc phổ biến.

Còn lại từ “with her sister”. Điều này có nghĩa là Trang sống trong thành phố cùng với chị/em gái của cô ấy.

Ta sắp xếp như sau:

Bước 1: Xác định chủ ngữ. “Trang”.

Bước 2: Tìm động từ. “lives”.

Bước 3: Xác định nơi chốn. “in the city”.

Bước 4: Xác định người đi cùng. “with her sister”.

Bước 5: Ghép lại. “Trang lives in the city with her sister.”

Câu hoàn chỉnh là: Trang lives in the city with her sister.

Các em thấy không, việc sắp xếp lại từ ngữ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cấu trúc câu và cách dùng từ. Các em hãy ôn tập kỹ các bài tập này nhé. Có bất kỳ câu hỏi nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(color{red}{#lgdr}\)

\(1\) This sign says ”no parking” here so we mustn’t park here .

\(-\) Hiện tại đơn : S + V(s,es)+ O .

\(-\) S + must + not + V-inf + O : Ai đó không được phép làm gì .

\(2\) We have lunch at twelve o’clock and walk home .

\(-\) Hành động thường diễn ra ở hiện tại .

\(=>\) Hiện tại đơn : S + V(s,es) + O .

\(3\) Trang lives in the city with his sister .

\(-\) Hành động thường diễn ra ở hiện tại .

\(=>\) Hiện tại đơn : S + V(s,es) + O .

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo