Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

SENTENCE TRANSFORMATION1. Rewrite these sentences without changing their meaning…

SENTENCE TRANSFORMATION1. Rewrite these sentences without changing their meaning…

SENTENCE TRANSFORMATION

1. Rewrite these sentences without changing their meanings.

Question 37: Mary hasn’t written to me since the summer of 2023.

The last time

Question 37: Tom is ill. He began to be ill three days ago

Tom has.

Question 38: John started playing the piano when he was six years old.

→ John has

Question 39: The last time we went to the concert was two years ago.

→ We haven’t.

Question 40: He has studied English for six years.

→ He began

Question 41: Mary began to feel more confident when she heard the results.

Mary

Question 42: They have exchanged letters to each other since 10th November.

They started

Question 43: The community began building a new park in 2015.

The community has __

Question 44: Apologizing for being late would be polite.

You should

Question 45: Sharing personal information online may lead to privacy issues.

You shouldn’t

Question 46: All employees are required to attend the meeting at 9 AM.

All employees must

Question 47: Students can choose whether to wear a uniform to class at weekends.

Students don’t have

2. Rewrite these sentences using present participle or past participle clause.

Question 48: If farm animals are not kept cool in hot weather, they can suffer from heat stress.

Question 49: He slept early because he felt tired after work.

giúp mình với ạ mình cần gấp ạ

Hỏi bởi: Bảo My
2 câu trả lời
▲ 5
Chào các em, hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục phần Sentence Transformation, một dạng bài rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 11. Phần này giúp chúng ta ôn tập và củng cố các cấu trúc ngữ pháp đã học, đặc biệt là các thì của động từ. Cô sẽ hướng dẫn các em từng câu một, đảm bảo chúng ta hiểu rõ bản chất và cách làm nhé.

Phần 1: Rewrite these sentences without changing their meanings.

Câu 37: Mary hasn’t written to me since the summer of 2023.
The last time

Các em nhìn vào câu gốc: “Mary hasn’t written to me since the summer of 2023.” Câu này sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành để diễn tả một hành động chưa xảy ra kể từ một mốc thời gian trong quá khứ. “since” là dấu hiệu nhận biết của thì này.

Yêu cầu của chúng ta là viết lại câu bắt đầu bằng “The last time”. Cấu trúc phổ biến khi dùng “The last time” để diễn tả hành động đã lâu không xảy ra là:
The last time + [chủ ngữ] + [quá khứ đơn], [chủ ngữ] + [hiện tại hoàn thành phủ định] + for + [khoảng thời gian].
Hoặc:
The last time + [chủ ngữ] + [quá khứ đơn], [chủ ngữ] + [hiện tại hoàn thành phủ định] + since + [mốc thời gian].

Trong câu gốc, “since the summer of 2023” chính là mốc thời gian. Vậy, hành động “written to me” đã xảy ra lần cuối vào mùa hè năm 2023. Chúng ta sẽ dùng thì Quá khứ Đơn cho hành động này.

Vậy câu trả lời là:
The last time Mary wrote to me was the summer of 2023.
Hoặc có thể hiểu là: Lần cuối cùng Mary viết thư cho tôi là vào mùa hè năm 2023. Điều này ngụ ý rằng sau đó cô ấy đã không viết nữa.

Câu 37 (lần 2): Tom is ill. He began to be ill three days ago.
Tom has.

Câu gốc nói Tom bị ốm và bắt đầu bị ốm cách đây 3 ngày. Chúng ta cần viết lại bắt đầu bằng “Tom has”. Đây là dấu hiệu rất rõ ràng để sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành. Thì Hiện tại Hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại, hoặc có kết quả ở hiện tại.

Để diễn tả hành động “bắt đầu ốm cách đây 3 ngày” và vẫn còn ốm ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc:
Chủ ngữ + has/have + V3/ed + for + [khoảng thời gian].

Ở đây, chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “has”. Động từ “to be ill” có dạng V3 là “been ill”. Khoảng thời gian là “three days”.

Vậy câu trả lời là:
Tom has been ill for three days.

Câu 38: John started playing the piano when he was six years old.
→ John has

Tương tự câu trên, câu gốc nói John bắt đầu chơi piano khi 6 tuổi. Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “John has”. Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại Hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.

Cấu trúc: Chủ ngữ + has/have + V3/ed + for + [khoảng thời gian].
Hoặc: Chủ ngữ + has/have + V3/ed + since + [mốc thời gian].

Chúng ta cần xác định “khoảng thời gian” hoặc “mốc thời gian” mà John đã chơi piano. Anh ấy bắt đầu lúc 6 tuổi. Bây giờ anh ấy bao nhiêu tuổi? Chúng ta không biết chính xác tuổi hiện tại của John, nhưng chúng ta có thể tính ra khoảng thời gian anh ấy đã chơi. Nếu anh ấy 6 tuổi bắt đầu chơi và bây giờ anh ấy X tuổi, thì anh ấy đã chơi được X – 6 năm.

Tuy nhiên, cách diễn đạt phổ biến và thường gặp trong bài tập này là tính khoảng thời gian từ lúc bắt đầu đến hiện tại. Giả sử bây giờ là năm Y, và anh ấy bắt đầu chơi piano năm Z. Thì khoảng thời gian là Y – Z. Hoặc đơn giản hơn, chúng ta có thể diễn đạt “since he was six years old” hoặc “for [số năm]”.

Vì câu gốc không cho biết tuổi hiện tại của John, nên cách làm chuẩn nhất là sử dụng “since”.
Chủ ngữ + has/have + V3/ed + since + [thời điểm bắt đầu].

“John started playing…” cho thấy động từ là “play”. V3 của “play” là “played”.
Vậy câu trả lời là:
John has played the piano since he was six years old.
Hoặc, nếu đề bài cho phép diễn đạt bằng khoảng thời gian, chúng ta có thể giả định tuổi của John để tính. Ví dụ, nếu John bây giờ 16 tuổi, thì anh ấy đã chơi được 10 năm. Nhưng trong trường hợp không có thông tin, “since” là lựa chọn an toàn nhất.

Câu 39: The last time we went to the concert was two years ago.
→ We haven’t.

Câu gốc: “The last time we went to the concert was two years ago.” Lần cuối cùng chúng ta đi xem hòa nhạc là hai năm trước.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “We haven’t.” Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành phủ định.

Khi nói “Lần cuối cùng [hành động] là [thời gian]”, điều đó có nghĩa là kể từ thời điểm đó đến nay, chúng ta đã không [hành động] nữa.
Cấu trúc: We haven’t + V3/ed + for + [khoảng thời gian] + since + [mốc thời gian].

Trong câu gốc, “went to the concert” là hành động. Chúng ta dùng thì Quá khứ Đơn “went”.
“Two years ago” là khoảng thời gian.

Vậy, chúng ta đã không đi xem hòa nhạc trong khoảng 2 năm.
Động từ “go” có V3 là “gone”.

Câu trả lời là:
We haven’t been to the concert for two years.
(hoặc: We haven’t gone to the concert for two years. Tuy nhiên “been to” phổ biến hơn khi nói về việc đi đến một địa điểm.)

Câu 40: He has studied English for six years.
→ He began

Câu gốc: “He has studied English for six years.” Anh ấy đã học Tiếng Anh được 6 năm.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “He began”. Đây là động từ ở thì Quá khứ Đơn, cho thấy chúng ta sẽ diễn tả lại thời điểm bắt đầu của hành động.

Khi nói một hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian (hiện tại hoàn thành), chúng ta có thể diễn đạt lại bằng cách nói “bắt đầu làm gì đó vào thời điểm nào”.

Cấu trúc: He began + to V / V-ing + [tại thời điểm bắt đầu].
Hoặc: He began + V-ing + [tại thời điểm bắt đầu].

Trong câu gốc, động từ là “studied”. Chúng ta có thể dùng “to study” hoặc “studying”.
Khoảng thời gian là “six years”. Vậy anh ấy bắt đầu học cách đây 6 năm.

Câu trả lời là:
He began studying English six years ago.
Hoặc:
He began to study English six years ago.

Câu 41: Mary began to feel more confident when she heard the results.
Mary

Câu gốc: “Mary began to feel more confident when she heard the results.” Mary bắt đầu cảm thấy tự tin hơn khi cô ấy nghe kết quả.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “Mary”. Câu này diễn tả một hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (“when she heard the results”).

Chúng ta có thể dùng thì Quá khứ Tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm đó, hoặc dùng thì Quá khứ Đơn cho hành động đó. Tuy nhiên, ở đây, “began to feel” là hành động chính xảy ra.

Cách viết lại phổ biến nhất cho loại câu này là sử dụng cấu trúc “as soon as” hoặc nhấn mạnh vào thời điểm.

Nếu chúng ta giữ nguyên ý nghĩa, có thể viết:
Mary felt more confident when she heard the results. (Bỏ “began to”)
Hoặc, nhấn mạnh vào sự thay đổi:
Mary became more confident when she heard the results.

Tuy nhiên, nếu đề bài muốn chúng ta biến đổi cấu trúc, có thể xem xét cấu trúc “When + mệnh đề quá khứ đơn, mệnh đề quá khứ đơn”.
Mary began to feel more confident –> hành động chính
when she heard the results –> thời điểm

Chúng ta có thể viết lại câu này bằng cách dùng động từ “feel” ở thì quá khứ đơn, và nối trực tiếp với “when”.
Mary felt more confident when she heard the results.

Nếu muốn giữ nguyên “began to”, có thể biến đổi thành:
Mary started to feel more confident when she heard the results.
Nhưng đây là thay thế từ đồng nghĩa, không hẳn là biến đổi cấu trúc ngữ pháp sâu.

Xem xét lại câu gốc: “Mary began to feel more confident…”
Có thể câu này muốn chúng ta diễn đạt lại bằng một cấu trúc khác. Ví dụ, “As soon as she heard the results, Mary felt more confident.”

Nhưng nếu chỉ bắt đầu bằng “Mary”, thì cách đơn giản và đúng ngữ pháp nhất là:
Mary felt more confident when she heard the results.

Nếu đề yêu cầu dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc một cấu trúc khác, thì cần thêm thông tin. Tuy nhiên, dựa trên cách ra đề các câu trên, khả năng cao là yêu cầu dùng thì quá khứ đơn.

Câu 42: They have exchanged letters to each other since 10th November.
They started

Câu gốc: “They have exchanged letters to each other since 10th November.” Họ đã trao đổi thư với nhau kể từ ngày 10 tháng 11.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “They started”. Chúng ta sẽ dùng thì Quá khứ Đơn để nói về thời điểm bắt đầu của hành động.

Cấu trúc: They started + V-ing + [tại thời điểm bắt đầu].
Động từ trong câu gốc là “have exchanged”. Động từ chính là “exchange”.
Vậy, chúng ta sẽ dùng “exchanging”. Thời điểm bắt đầu là “10th November”.

Câu trả lời là:
They started exchanging letters to each other on 10th November.
(Lưu ý: khi dùng “since” với thì hiện tại hoàn thành, nó chỉ mốc thời gian. Khi dùng “started” với V-ing, nó diễn tả hành động bắt đầu, thường đi kèm với giới từ “on” cho ngày tháng.)

Câu 43: The community began building a new park in 2015.
The community has __

Câu gốc: “The community began building a new park in 2015.” Cộng đồng bắt đầu xây dựng một công viên mới vào năm 2015.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “The community has”. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành. Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại Hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại.

Cấu trúc: Chủ ngữ + has/have + V3/ed + [từ đó đến nay].
Hoặc: Chủ ngữ + has/have + V3/ed + for + [khoảng thời gian].

Động từ chính là “building” (dạng V-ing của “build”). Dạng V3 của “build” là “built”.
“In 2015” là mốc thời gian. Hành động “xây dựng” đã bắt đầu từ 2015 và có thể vẫn đang tiếp diễn.

Câu trả lời là:
The community has been building a new park since 2015.
Hoặc nếu công viên đã hoàn thành, thì có thể là:
The community has built a new park since 2015. (Tuy nhiên, “began building” thường ngụ ý hành động đang diễn ra hoặc đã kéo dài).
Trong trường hợp này, “has been building” diễn tả hành động đã bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn, phù hợp với ý nghĩa “began building”.

Câu 44: Apologizing for being late would be polite.
You should

Câu gốc: “Apologizing for being late would be polite.” Xin lỗi vì đến muộn sẽ là lịch sự.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “You should”. Cấu trúc “You should” dùng để đưa ra lời khuyên, đề nghị.

Câu gốc đang nói về một hành động (“Apologizing for being late”) có tính chất “lịch sự”. Chúng ta cần diễn đạt lại rằng “bạn nên làm điều đó”.

“Apologizing for being late” là một danh động từ (gerund), đóng vai trò chủ ngữ. Chúng ta cần chuyển nó thành một hành động mà “bạn” thực hiện.

Câu trả lời là:
You should apologize for being late.

Câu 45: Sharing personal information online may lead to privacy issues.
You shouldn’t

Câu gốc: “Sharing personal information online may lead to privacy issues.” Chia sẻ thông tin cá nhân trực tuyến có thể dẫn đến các vấn đề về quyền riêng tư.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “You shouldn’t”. “You shouldn’t” dùng để khuyên ai đó KHÔNG nên làm gì.

Câu gốc đang cảnh báo về hậu quả tiêu cực của việc “sharing personal information online”. Do đó, lời khuyên là không nên làm điều đó.

“Sharing personal information online” là chủ ngữ dạng danh động từ. Chúng ta cần chuyển nó thành hành động mà “bạn” không nên làm.

Câu trả lời là:
You shouldn’t share personal information online.

Câu 46: All employees are required to attend the meeting at 9 AM.
All employees must

Câu gốc: “All employees are required to attend the meeting at 9 AM.” Tất cả nhân viên được yêu cầu tham dự cuộc họp lúc 9 giờ sáng.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “All employees must”. “Must” được dùng để diễn tả sự bắt buộc, nghĩa vụ.

“Are required to” có nghĩa là “được yêu cầu phải làm”. “Must” có nghĩa là “phải làm”. Hai cấu trúc này có ý nghĩa tương đồng khi diễn tả sự bắt buộc.

Câu trả lời là:
All employees must attend the meeting at 9 AM.

Câu 47: Students can choose whether to wear a uniform to class at weekends.
Students don’t have

Câu gốc: “Students can choose whether to wear a uniform to class at weekends.” Học sinh có thể chọn có hay không mặc đồng phục đến lớp vào cuối tuần.
Yêu cầu viết lại bắt đầu bằng “Students don’t have”. “Don’t have to” có nghĩa là “không phải làm”, “không cần thiết phải làm”, cho thấy sự không bắt buộc.

Câu gốc nói rằng học sinh “có thể chọn” (tức là có quyền lựa chọn, không bắt buộc). Điều này tương đương với việc “không có nghĩa vụ phải làm”.

“Whether to wear a uniform” thể hiện sự lựa chọn. “Don’t have to” diễn tả sự không bắt buộc.

Câu trả lời là:
Students don’t have to wear a uniform to class at weekends.
Điều này có nghĩa là học sinh có quyền lựa chọn, có thể mặc hoặc không mặc, nhưng không bị ép buộc phải mặc.

Phần 2: Rewrite these sentences using present participle or past participle clause.

Đây là phần biến đổi câu bằng cách sử dụng mệnh đề phân từ (present participle clause – V-ing, hoặc past participle clause – V3/ed).

Câu 48: If farm animals are not kept cool in hot weather, they can suffer from heat stress.

Câu gốc là câu điều kiện loại 1 ở dạng phủ định ở mệnh đề điều kiện: “If farm animals are not kept cool…”.
Chúng ta cần biến đổi nó thành mệnh đề phân từ.

Khi mệnh đề “If” có dạng bị động phủ định (“are not kept”), chúng ta có thể biến đổi thành mệnh đề phân từ bị động (Past Participle clause).
Cấu trúc: [Past Participle] + [tân ngữ], [mệnh đề chính].

Trong câu gốc, mệnh đề If là “If farm animals are not kept cool in hot weather”.
Chúng ta bỏ “If” và bỏ trợ động từ “are”.
“Not kept cool in hot weather” là phần chúng ta cần giữ lại.
“Farm animals” là chủ ngữ của mệnh đề điều kiện, và cũng là đối tượng của hành động “kept cool”.

Chúng ta có thể viết như sau:
Not kept cool in hot weather, farm animals can suffer from heat stress.

Cách khác, nếu câu điều kiện có dạng chủ động, chúng ta sẽ dùng Present Participle. Tuy nhiên, ở đây là bị động.

Câu 49: He slept early because he felt tired after work.

Câu gốc có dạng: [Mệnh đề chính] + because + [Mệnh đề chỉ lý do].
“He slept early” là mệnh đề chính.
“because he felt tired after work” là mệnh đề chỉ lý do.

Chúng ta có thể biến đổi mệnh đề chỉ lý do thành mệnh đề phân từ (Present Participle clause).
Cấu trúc: [Present Participle] + [bổ ngữ], [mệnh đề chính].
Hoặc: [Mệnh đề chính], [Present Participle] + [bổ ngữ].

Bỏ “because” và chủ ngữ “he”.
Động từ “felt” ở thì Quá khứ Đơn. Chuyển thành Present Participle là “feeling”.
“tired after work” là bổ ngữ.

Câu trả lời là:
Feeling tired after work, he slept early.

Hoặc, chúng ta cũng có thể dùng Past Participle nếu mệnh đề đó ở dạng bị động. Nhưng ở đây “felt” là nội động từ hoặc dùng với tính từ, nên Present Participle là phù hợp.

Hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách làm từng dạng bài tập. Hãy ôn tập thật kỹ các cấu trúc và thực hành thêm nhiều bài tập nữa để nắm vững phần này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Các công thức đổi HTHT – QKĐ

Type 1: 

S + has/have + not + V3/ed + for/since + time 

–> S + last + V2/ed 

–> The last time + S+ V2/ed + was + time + ago

–> It is / has been + time + since + S+ (last) + V2/ed 

Type 2: 

S + has/have + V3/ed + for/since + time 

–> S + started / began + to V / Ving 

–> It is / has been + time + since + S+ V2/ed 

————————————————

37. The last time Mary wrote to me was in the summer of 2023. 

37. Tom has been ill for three days. 

38. John has played the piano since he was six years old. 

39. We haven’t been to the concert for two years. 

40. He began studying English six years ago. 

41. Mary has felt more confident since she heard the results. 

42. They started exchanging letters to each other on 10th November. 

43. The community has been building a new park since 2015. 

44. You should apologize for being late. 

should + V1: nên làm gì 

45. You shouldn’t share personal information online.

shouldn’t  +V1: không nên làm gì 

46. All employees must attend the meeting at 9 AM.

must + V1: phải làm gì 

47. Students don’t have to wear a uniform to class at weekends. 

not have to + V1: không phải làm gì 

48. Not kept cool in hot weather, farm animals can suffer from heat stress. 

V3/ed : bị động – quá khứ phân từ 

49. Feeling tired after work, he slept early.

Ving – chủ động – hiện tại phân từ 

Trả lời bởi: Tuyền Nguyễn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo