Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Vẽ sơ đồ tư duy chương 5: Chu kì tế bào và phân bào (Sinh 10)

Vẽ sơ đồ tư duy chương 5: Chu kì tế bào và phân bào (Sinh 10)

Vẽ sơ đồ tư duy chương 5: Chu kì tế bào và phân bào (Sinh 10)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2
Xin chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại kiến thức chương 5: Chu kì tế bào và phân bào thông qua việc xây dựng một sơ đồ tư duy chi tiết. Sơ đồ tư duy sẽ giúp các em hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học, dễ nhớ và dễ ôn tập.

Chúng ta sẽ bắt đầu từ khái niệm cốt lõi nhất và mở rộng dần ra.

Bước 1: Khái niệm trung tâm

Trung tâm của sơ đồ tư duy của chúng ta sẽ là “CHƯƠNG 5: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO“. Từ trung tâm này, chúng ta sẽ tỏa ra các nhánh chính.

Bước 2: Các nhánh chính

Chương này tập trung vào hai nội dung lớn. Vì vậy, chúng ta sẽ có hai nhánh chính tỏa ra từ trung tâm:
1. CHU KÌ TẾ BÀO
2. PHÂN BÀO

Bây giờ, chúng ta sẽ đi sâu vào từng nhánh.

Bước 3: Phát triển nhánh “CHU KÌ TẾ BÀO”

Từ nhánh “CHU KÌ TẾ BÀO”, chúng ta sẽ tiếp tục phân tách thành các ý nhỏ hơn:

* Định nghĩa: Chu kì tế bào là gì?
* Là một quá trình sống của tế bào.
* Bao gồm các giai đoạn liên tiếp nhau.
* Từ khi tế bào được sinh ra cho đến khi nó phân chia tạo ra hai tế bào con.
* Các giai đoạn chính của chu kì tế bào:
* Giai đoạn chuẩn bị (Không phân chia – Interphase): Đây là giai đoạn dài nhất.
* Pha G1 (Gap 1):
* Tế bào tăng trưởng về kích thước.
* Tổng hợp các protein và organelle cần thiết cho sự sống và chuẩn bị cho nhân đôi DNA.
* Pha S (Synthesis):
* Nhân đôi DNA (sao chép bộ gen).
* Số lượng DNA trong tế bào tăng gấp đôi. Nếu ban đầu là \(2n\) nhiễm sắc thể đơn, sau pha S sẽ là \(2n\) nhiễm sắc thể kép (mỗi nhiễm sắc thể có 2 chromatid).
* Pha G2 (Gap 2):
* Tế bào tiếp tục lớn lên.
* Tổng hợp protein cần thiết cho quá trình phân bào.
* Kiểm tra tính toàn vẹn của DNA đã nhân đôi.
* Giai đoạn phân chia (Phân bào – M phase):
* Là giai đoạn tế bào thực sự phân chia.
* Bao gồm nguyên phân (mitosis) hoặc giảm phân (meiosis) và sự phân chia tế bào chất (cytokinesis).

Bước 4: Phát triển nhánh “PHÂN BÀO”

Từ nhánh “PHÂN BÀO”, chúng ta sẽ phân tách thành các loại phân bào chính và các giai đoạn của chúng.

* Loại 1: NGUYÊN PHÂN (MITOSIS)
* Khái niệm: Là quá trình phân chia của tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục chưa chín. Tạo ra hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống hệt tế bào mẹ.
* Vai trò:
* Sinh trưởng của cơ thể đa bào.
* Tái sinh các mô bị tổn thương.
* Sinh sản vô tính ở sinh vật đơn bào.
* Các kì của nguyên phân:
* Kì đầu (Prophase):
* Nhiễm sắc thể co xoắn lại, co ngắn và trở nên rõ.
* Màng nhân và hạt nhân tiêu biến.
* Thoi phân bào bắt đầu hình thành.
* Kì giữa (Metaphase):
* Các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại.
* Các nhiễm sắc thể xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
* Kì sau (Anaphase):
* Các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động.
* Các nhiễm sắc thể đơn (nay gọi là nhiễm sắc thể) di chuyển về hai cực của tế bào.
* Số lượng nhiễm sắc thể ở mỗi cực tế bào lúc này tạm thời tăng gấp đôi. Nếu ban đầu là \(2n\) nhiễm sắc thể kép, thì ở mỗi cực lúc này có \(2n\) nhiễm sắc thể đơn.
* Kì cuối (Telophase):
* Các nhiễm sắc thể dãn xoắn.
* Màng nhân và hạt nhân tái xuất hiện.
* Thoi phân bào tiêu biến.
* Tế bào chất bắt đầu phân chia (hình thành eo thắt ở tế bào động vật, hình thành vách ngăn ở tế bào thực vật).
* Sự phân chia tế bào chất (Cytokinesis): Diễn ra đồng thời hoặc ngay sau kì cuối.

* Loại 2: GIẢM PHÂN (MEIOSIS)
* Khái niệm: Là quá trình phân chia của tế bào sinh dục chín. Tạo ra 4 tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
* Vai trò:
* Tạo giao tử (tinh trùng, trứng) trong sinh sản hữu tính.
* Duy trì sự ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ trong loài.
* Gồm hai lần phân bào liên tiếp:
* Giảm phân I (Meiosis I):
* Kì đầu I (Prophase I):
* Nhiễm sắc thể co xoắn.
* Hiện tượng tiếp hợp (các nhiễm sắc thể tương đồng bắt đôi với nhau).
* Hiện tượng trao đổi chéo (trao đổi các đoạn tương đồng giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp). Đây là yếu tố quan trọng tạo ra sự đa dạng di truyền.
* Màng nhân và hạt nhân tiêu biến.
* Thoi phân bào hình thành.
* Kì giữa I (Metaphase I):
* Các cặp nhiễm sắc thể kép xếp song song trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
* Kì sau I (Anaphase I):
* Các nhiễm sắc thể kép trong từng cặp tương đồng tách nhau và di chuyển về hai cực của tế bào. (Quan trọng: NST kép vẫn còn nguyên vẹn, chỉ có cặp tương đồng tách nhau).
* Kì cuối I (Telophase I):
* Nhiễm sắc thể dãn xoắn bớt.
* Màng nhân và hạt nhân có thể tái xuất hiện hoặc không.
* Tế bào chất phân chia tạo ra hai tế bào con, mỗi tế bào có số nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu (mỗi tế bào có \(n\) nhiễm sắc thể kép).
* Giảm phân II (Meiosis II):
* Diễn ra tương tự như nguyên phân nhưng ở hai tế bào con sau giảm phân I.
* Kì đầu II (Prophase II): Nhiễm sắc thể co xoắn lại.
* Kì giữa II (Metaphase II): Các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo.
* Kì sau II (Anaphase II): Các nhiễm sắc thể kép tách nhau ở tâm động, các nhiễm sắc thể đơn di chuyển về hai cực.
* Kì cuối II (Telophase II): Nhiễm sắc thể dãn xoắn, màng nhân tái xuất hiện, tế bào chất phân chia.
* Kết quả cuối cùng của giảm phân: Tạo ra 4 tế bào con đơn bội (\(n\) nhiễm sắc thể đơn), có bộ gen khác nhau.

Bước 5: Kết nối và bổ sung (Tùy chọn nhưng nên có)

* Sự khác biệt chính giữa nguyên phân và giảm phân: Về mục đích, số lần phân bào, số lượng tế bào con, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào con, và sự xuất hiện của hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo.
* Kiểm soát chu kì tế bào: Vai trò của các protein điều hòa, điểm kiểm soát (checkpoint) để đảm bảo quá trình phân bào diễn ra chính xác. Sai sót trong kiểm soát có thể dẫn đến ung thư.

Bây giờ, các em hãy thử vẽ lại sơ đồ này ra giấy theo ý hiểu của mình, sử dụng các nhánh, hình ảnh minh họa (nếu có) để ghi nhớ kiến thức tốt hơn nhé!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi:
▲ 1

Đáp án:

 Hình ảnh

Giải thích các bước giải:

 

Trả lời bởi: Nguyễn Văn Thiện

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo