số oxi hóa của s trong feso4 là +6 đúng k mn
ai giải thích công thức tổng quát đ…
ai giải thích công thức tổng quát đc k ?
Chào các em học sinh yêu quý! Thầy rất vui khi thấy các em chủ động tìm tòi, đặt câu hỏi về Hóa học. Đó là một điều rất đáng khen đó!
Về câu hỏi của em: “số oxi hóa của S trong FeSO4 là +6 đúng k mn”, thầy xin giải thích chi tiết như sau nhé.
Để xác định số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất, chúng ta sẽ dựa vào các quy tắc mà mình đã học trong chương trình Hóa học 10 (Sách Kết nối tri thức/Chân trời sáng tạo/Cánh diều đều có đề cập rất kỹ).
Các bước xác định số oxi hóa của S trong FeSO4:
Bước 1: Xác định loại hợp chất và nguyên tắc chung
FeSO4 là một hợp chất trung hòa về điện (không mang điện tích). Theo quy tắc, tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một hợp chất trung hòa phải bằng 0.
Công thức tổng quát để tính:
\[
\sum (\text{số oxi hóa của từng nguyên tố} \times \text{số lượng nguyên tử}) = 0
\]
Ở đây, chúng ta có: Số oxi hóa của Fe + Số oxi hóa của S + 4 lần Số oxi hóa của O = 0.
Bước 2: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố đã biết
-
Nguyên tố O (Oxy): Trong hầu hết các hợp chất (trừ peroxyt, superoxyt, hợp chất với F), Oxy có số oxi hóa là -2. Trong FeSO4, Oxy ở trạng thái thông thường, nên số oxi hóa của O là -2.
-
Nguyên tố Fe (Sắt): Để xác định số oxi hóa của Fe, chúng ta cần nhớ rằng FeSO4 là muối sắt(II) sulfat. Điều này có nghĩa là ion Fe trong hợp chất này là ion Fe2+ (sắt(II)). Do đó, số oxi hóa của Fe là +2.
(Giải thích thêm: Đối với các muối của kim loại chuyển tiếp như Fe, thường ta sẽ dựa vào tên gọi hoặc các gốc axit để suy ra. Gốc SO42- mang điện tích -2, nên để hợp chất trung hòa, ion kim loại Fe phải mang điện tích +2.)
Bước 3: Lập phương trình và giải để tìm số oxi hóa của nguyên tố cần tìm (S)
Gọi số oxi hóa của S là \(x\).
Theo nguyên tắc ở Bước 1, ta có phương trình:
\[
SOH_{Fe} + SOH_S + 4 \times SOH_O = 0
\]
Thay các giá trị số oxi hóa đã biết vào:
\[
(+2) + x + 4 \times (-2) = 0
\]
Giải phương trình này:
\[
2 + x – 8 = 0
\]
\[
x – 6 = 0
\]
\[
x = +6
\]
Kết luận:
Vậy, số oxi hóa của Lưu huỳnh (S) trong FeSO4 là +6.
Câu trả lời của em “số oxi hóa của S trong FeSO4 là +6” là hoàn toàn ĐÚNG nhé!
Giải thích về “công thức tổng quát” (nguyên tắc chung):
Như thầy đã trình bày ở trên, cái “công thức tổng quát” mà em hỏi chính là các nguyên tắc cơ bản để xác định số oxi hóa. Thầy tóm tắt lại để em dễ hình dung nhé:
-
Trong đơn chất: Số oxi hóa của nguyên tố luôn bằng 0. (Ví dụ: \(SOH_{Fe}\) trong Fe là 0; \(SOH_{O}\) trong O2 là 0).
-
Trong hợp chất trung hòa: Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong phân tử bằng 0. (Như ví dụ FeSO4 của chúng ta).
-
Trong ion đa nguyên tử: Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong ion bằng điện tích của ion đó.
Ví dụ: Để tìm SOH của S trong ion SO42-:
Gọi SOH của S là \(x\).
Ta có: \(x + 4 \times (-2) = -2\) (vì điện tích của ion là -2)
\[
x – 8 = -2
\]\[
x = +6
\]Như vậy, cả trong FeSO4 lẫn trong ion SO42-, S đều có SOH là +6. Điều này rất hợp lý vì nhóm SO42- là một nhóm không thay đổi cấu trúc khi tạo muối.
-
Các nguyên tố có số oxi hóa gần như cố định:
-
Kim loại kiềm (nhóm IA: Li, Na, K…): Luôn là +1.
-
Kim loại kiềm thổ (nhóm IIA: Be, Mg, Ca…): Luôn là +2.
-
Flo (F): Luôn là -1.
-
Hydro (H): Thường là +1 (trừ trong hidrua kim loại như NaH, CaH2 là -1).
-
Oxy (O): Thường là -2 (trừ trong peroxyt như H2O2 là -1, superoxyt như KO2 là -1/2, hoặc hợp chất với Flo như OF2 là +2).
-
Hi vọng với lời giải thích chi tiết này, em đã hiểu rõ hơn về cách xác định số oxi hóa nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại hỏi thầy nha!
Chúc em học tốt!
S trong FeSO4 là +6 bạn nhé
CT tính số oxh: gọi số oxh của nguyên tố chưa biết là x. Cộng các số oxh đã biết của các nguyên tố kia, cho tổng=0 tìm x
Đáp án: Đúng
Giải thích các bước giải:
Fe có số ôxi hóa là +2
S có số ôxi hóa là +6
O có số ôxi hóa là -2
=>tổng số ôxi hóa =2+6-(4*2)=0