so sánh cho a<b
a) a+26 và b+26 b) a-4 và b-4
c) a và b+4 …
a) a+26 và b+26 b) a-4 và b-4
c) a và b+4 d) a-6 và b+3
Đề bài yêu cầu chúng ta so sánh các cặp biểu thức sau, với giả thiết cho trước là \(a < b\). Chúng ta sẽ đi vào từng phần cụ thể. a) So sánh a+26 và b+26
Đầu tiên, chúng ta có giả thiết là \(a < b\). Theo tính chất của bất đẳng thức, nếu ta cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức, thì bất đẳng thức đó vẫn giữ nguyên chiều. Ở đây, chúng ta có số 26. Chúng ta sẽ cộng 26 vào cả hai vế của bất đẳng thức \(a < b\). Ta có: \(a < b\) Cộng 26 vào cả hai vế: \(a + 26 < b + 26\) Vậy, ta kết luận rằng \(a+26 < b+26\). b) So sánh a-4 và b-4
Tương tự như phần a, chúng ta bắt đầu với giả thiết \(a < b\). Bây giờ, chúng ta sẽ thực hiện phép trừ. Theo tính chất của bất đẳng thức, nếu ta trừ cùng một số khỏi cả hai vế của một bất đẳng thức, thì bất đẳng thức đó vẫn giữ nguyên chiều. Ở đây, chúng ta có số 4. Chúng ta sẽ trừ 4 khỏi cả hai vế của bất đẳng thức \(a < b\). Ta có: \(a < b\) Trừ 4 khỏi cả hai vế: \(a - 4 < b - 4\) Vậy, ta kết luận rằng \(a-4 < b-4\). c) So sánh a và b+4
Chúng ta lại bắt đầu với giả thiết \(a < b\). Để so sánh \(a\) và \(b+4\), chúng ta cần biến đổi một trong hai vế sao cho nó giống với vế còn lại hoặc đưa về một dạng dễ so sánh hơn. Ta có thể cộng 4 vào cả hai vế của bất đẳng thức \(a < b\). Ta có: \(a < b\) Cộng 4 vào cả hai vế: \(a + 4 < b + 4\) Bây giờ, chúng ta cần so sánh \(a\) với \(b+4\). Từ kết quả \(a + 4 < b + 4\), ta thấy rằng \(a\) nhỏ hơn \(b+4\) cộng thêm 4 nữa. Điều này có nghĩa là \(a\) chắc chắn nhỏ hơn \(b+4\). Để rõ ràng hơn, chúng ta có thể làm như sau: Từ \(a < b\), ta suy ra \(a\) nhỏ hơn \(b\). Khi ta cộng thêm 4 vào \(b\), ta được \(b+4\). Vì \(b+4 > b\), và \(a < b\), nên ta có \(a < b < b+4\). Suy ra \(a < b+4\). Vậy, ta kết luận rằng \(a < b+4\). d) So sánh a-6 và b+3
Chúng ta vẫn giữ giả thiết ban đầu là \(a < b\). Bây giờ, chúng ta cần so sánh \(a-6\) với \(b+3\). Chúng ta có thể biến đổi bất đẳng thức \(a < b\) để tạo ra các biểu thức này. Hãy thử biến đổi vế trái \(a\) thành \(a-6\) và vế phải \(b\) thành \(b+3\). Từ \(a < b\), ta có thể: 1. Trừ 6 khỏi cả hai vế: \(a - 6 < b - 6\) Bây giờ chúng ta có \(a-6\) rồi. Chúng ta cần so sánh nó với \(b+3\). Chúng ta biết rằng \(b - 6\) so với \(b + 3\). Rõ ràng là \(b - 6 < b + 3\) vì chúng ta đang trừ đi 6 ở một vế và cộng thêm 3 ở vế kia. Khoảng cách giữa hai biểu thức này là \( (b+3) - (b-6) = b+3-b+6 = 9 \). Từ \(a - 6 < b - 6\) và \(b - 6 < b + 3\), ta có thể suy ra mối quan hệ giữa \(a-6\) và \(b+3\) bằng tính chất bắc cầu của bất đẳng thức. Nếu \(X < Y\) và \(Y < Z\), thì \(X < Z\). Ở đây, ta có: \(X = a - 6\) \(Y = b - 6\) \(Z = b + 3\) Ta đã có \(a - 6 < b - 6\) và ta thấy rõ ràng \(b - 6 < b + 3\). Do đó, theo tính chất bắc cầu, ta có: \(a - 6 < b + 3\) Vậy, ta kết luận rằng \(a-6 < b+3\). Thầy/cô hy vọng với cách trình bày chi tiết từng bước như vậy, các em đã nắm vững cách so sánh các biểu thức dựa trên bất đẳng thức đã cho. Hãy nhớ áp dụng đúng các tính chất của bất đẳng thức để giải bài tập nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô.
Đáp án, Giải thích các bước giải:
a) Vì a < b nên \(a + 26 < b + 26\)
b) Vì a < b nên \(a – 4 < b – 4\)
c) Vì a < b nên \(a < b + 4\)
d) Vì a < b nên \(a – 6 < b + 3\)
a) a + 26 < b + 26
lí do: b lớn hơn a mà khi hai số này được cộng chung một số thì b sẽ lớn hơn a
b ) a-4<b-4
lí do: a nhỏ hơn b mà khi hai số này được trừ chung một số thì chắc chắn rằng b sẽ lớn hơn a
c) a < b+4
lí do: b vốn đã lớn hơn a rồi mà khi b cộng thêm 4 mà a vẫn giữ nguyên thì chắc chắn b vẫn sẽ lớn hơn a
d) a-6 < b+3
lí do: a vốn đã bé hơn b đã thế lại còn bị trừ nhưng b lại được công chứng tỏ rắng a-6 < b+3
chúc bạn học tốt!