Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

so sánh liên kết kim loại , liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

so sánh liên kết kim loại , liên kết ion và liên kết cộng hóa trị

so sánh liên kết kim loại , liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh thân mến!

Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau ôn tập và hệ thống lại một phần kiến thức rất quan trọng của chương trình Hóa học, đó là so sánh ba loại liên kết hóa học chủ yếu: liên kết cộng hóa trị, liên kết ion và liên kết kim loại. Việc nắm vững bản chất và sự khác biệt của chúng sẽ giúp các em giải thích được rất nhiều tính chất của các loại vật chất trong tự nhiên.

Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng loại liên kết trước, sau đó sẽ lập bảng so sánh tổng hợp để dễ dàng ghi nhớ nhé.

A. PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG LOẠI LIÊN KẾT

I. Liên kết cộng hóa trị

1. Bản chất liên kết:
Liên kết cộng hóa trị được hình thành trên cơ sở sự góp chung một hay nhiều cặp electron giữa hai nguyên tử. Cặp electron chung này thuộc về cả hai nguyên tử tham gia liên kết.

2. Điều kiện hình thành:
Liên kết này thường được hình thành giữa các nguyên tử phi kim với nhau, có hiệu độ âm điện không khác nhau nhiều. Dựa vào hiệu độ âm điện (\(\Delta\chi\)), ta có thể phân loại:

  • Liên kết cộng hóa trị không phân cực: Hình thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện rất nhỏ (thường là \(0 \le \Delta\chi < 0,4\)). Cặp electron chung không bị lệch về phía nguyên tử nào.
    Ví dụ: trong các phân tử đơn chất như \(H_2, Cl_2, N_2, O_2\).
  • Liên kết cộng hóa trị phân cực (có cực): Hình thành giữa các nguyên tử có hiệu độ âm điện lớn hơn một chút (thường là \(0,4 \le \Delta\chi < 1,7\)). Cặp electron chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
    Ví dụ: trong các phân tử hợp chất như \(HCl, H_2O, NH_3\).

3. Đặc điểm của các chất có liên kết cộng hóa trị:

  • Các chất có thể ở trạng thái rắn (đường, lưu huỳnh), lỏng (nước, ancol) hoặc khí (khí cacbonic, khí metan) ở điều kiện thường.
  • Các chất có cấu trúc phân tử thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp.
  • Các chất có cấu trúc nguyên tử (như kim cương, than chì) thì có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi rất cao.
  • Phần lớn không dẫn điện ở mọi trạng thái.

II. Liên kết ion

1. Bản chất liên kết:
Liên kết ion được hình thành bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết này hình thành do sự cho và nhận electron giữa các nguyên tử.

  • Nguyên tử kim loại (có độ âm điện nhỏ) nhường electron để trở thành ion dương (cation).
  • Nguyên tử phi kim (có độ âm điện lớn) nhận electron để trở thành ion âm (anion).

2. Điều kiện hình thành:
Liên kết này được hình thành giữa nguyên tử kim loại điển hình và nguyên tử phi kim điển hình. Chúng có hiệu độ âm điện (\(\Delta\chi\)) rất khác nhau, thường là \(\Delta\chi \ge 1,7\).

3. Đặc điểm của các chất có liên kết ion (hợp chất ion):

  • Ở điều kiện thường, các hợp chất ion tồn tại ở trạng thái rắn, có cấu trúc tinh thể ion bền vững.
  • Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi rất cao do lực hút tĩnh điện giữa các ion rất mạnh.
  • Rất giòn, vì chỉ cần một sự dịch chuyển nhỏ trong mạng tinh thể cũng làm cho các ion cùng dấu tiếp xúc với nhau, gây ra lực đẩy mạnh làm vỡ tinh thể.
  • Ở trạng thái rắn thì không dẫn điện. Tuy nhiên, chúng dẫn điện tốt khi nóng chảy hoặc khi hòa tan trong dung dịch.

Ví dụ: \(NaCl, MgO, CaCl_2\).

III. Liên kết kim loại

1. Bản chất liên kết:
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do. Các electron hóa trị tách ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể, tạo thành một “biển electron” hay “khí electron”. Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại tại các nút mạng và “biển electron” tự do đã liên kết chúng lại với nhau.

2. Điều kiện hình thành:
Liên kết này xuất hiện trong các đơn chất kim loại và trong hợp kim.

3. Đặc điểm của các chất có liên kết kim loại (kim loại, hợp kim):
Nhờ sự có mặt của các electron tự do, kim loại có những tính chất vật lí chung rất đặc trưng:

  • Tính dẻo: Dễ dát mỏng, kéo sợi.
  • Tính dẫn điện: Dẫn điện tốt, giảm dần khi nhiệt độ tăng.
  • Tính dẫn nhiệt: Dẫn nhiệt tốt.
  • Có ánh kim: Bề mặt kim loại có khả năng phản xạ tốt ánh sáng.

B. BẢNG SO SÁNH TỔNG HỢP

Để các em dễ dàng ghi nhớ và phân biệt, chúng ta hãy cùng tổng kết lại trong bảng sau:

Tiêu chí so sánh Liên kết cộng hóa trị Liên kết ion Liên kết kim loại
Bản chất liên kết Dùng chung cặp electron giữa hai nguyên tử. Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu (cation và anion). Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại và các electron tự do.
Các nguyên tử tham gia Thường là giữa các nguyên tử phi kim với nhau. Thường là giữa nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình. Giữa các nguyên tử kim loại trong mạng tinh thể.
Hiệu độ âm điện (\(\Delta\chi\)) Nhỏ hoặc trung bình
(\(0 \le \Delta\chi < 1,7\))
Lớn
(\(\Delta\chi \ge 1,7\))
Không xét đến trong trường hợp đơn chất kim loại.
Đặc điểm của chất
  • Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thường thấp (trừ chất có cấu trúc nguyên tử).
  • Không dẫn điện hoặc dẫn điện kém.
  • Rắn ở điều kiện thường, tinh thể bền vững, rất giòn.
  • Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy rất cao.
  • Không dẫn điện ở trạng thái rắn, dẫn điện tốt khi nóng chảy hoặc tan trong dung dịch.
  • Có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.
  • Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thường cao (trừ một số kim loại như Hg, kim loại kiềm).

KẾT LUẬN

Các em cần lưu ý rằng, ranh giới giữa liên kết cộng hóa trị phân cực và liên kết ion chỉ là tương đối, dựa trên quy ước về hiệu độ âm điện. Trong thực tế, không có liên kết nào là 100% ion hay 100% cộng hóa trị (trừ liên kết trong phân tử đơn chất của cùng một nguyên tố).

Cô hy vọng qua bài giảng chi tiết và bảng so sánh này, các em đã có thể phân biệt rõ ràng ba loại liên kết hóa học quan trọng này. Hãy cố gắng áp dụng kiến thức này để giải thích tính chất của các chất trong bài tập và trong thực tế nhé.

Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Liên kết kim loại là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện giữa các electron tự do và các ion dương, kết dính các ion dương kim loại với nhau.

So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

– Giống nhau: có sự dùng chung electron.

– Khác nhau:

+ Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

+ Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

– Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

– Khác nhau:

+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

Hok tốt nha ^^

Xin ctlhn nha vì mình đang cày cho nhóm ạ :33

@BearChan.                           #HoiDap247.

 

Trả lời bởi:
▲ 2

So sánh liên kết kim loại với liên kết cộng hóa trị:

– Giống nhau: có sự dùng chung electron.

– Khác nhau:

+ Liên kết cộng hóa trị: sự dùng chung electron giũa hai nguyên tử tham gia liên kết.

+ Liên kết kim loại: sự dùng chung electron toàn bộ electron trong nguyên tử kim loại.

So sánh liên kết kim loại với liên kết ion.

– Giống nhau: đều là liên kết sinh ra bởi lực hút tĩnh điện.

– Khác nhau:

+ Liên kết ion: do lực hút tĩnh điện giữa hai ion mang điện tích trái dấu.

+ Liên kết kim loại: lực hút tĩnh điện sinh ra do các electron tự do trong kim loại và ion dương kim loại.

\(#thanhmaii2008\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo