Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

So sánh thực bào – ẩm bào , xuất bào Mn giúp em với ạ, em đang cần gấp. Em cảm ơ…

So sánh thực bào – ẩm bào , xuất bào
Mn giúp em với ạ, em đang cần gấp. Em cảm ơ…

So sánh thực bào – ẩm bào , xuất bào
Mn giúp em với ạ, em đang cần gấp. Em cảm ơn ạ
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9✔
Chào các em! Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau đi sâu vào một cơ chế vận chuyển quan trọng của màng sinh chất, đó là vận chuyển các chất có kích thước lớn ra vào tế bào. Cụ thể, chúng ta sẽ so sánh ba quá trình: thực bào, ẩm bào và xuất bào. Các em hãy mở sách giáo khoa Sinh học 10, trang 78 để tiện theo dõi nhé.

Để làm rõ sự khác biệt và điểm chung giữa ba quá trình này, chúng ta sẽ đi theo từng bước, phân tích các khía cạnh sau:

I. Khái niệm và cơ chế chung

Trước hết, chúng ta cần hiểu bản chất của từng quá trình.

1. Thực bào:
* Khái niệm: Là quá trình tế bào nuốt các hạt vật chất rắn có kích thước lớn. Các em có thể hình dung giống như tế bào đang “ăn” những mẩu thức ăn vậy đó.
* Cơ chế: Màng sinh chất sẽ “ôm lấy” hạt vật chất rắn, hình thành một túi màng gọi là thực bào thể (hoặc túi thực bào). Sau đó, thực bào thể này tách khỏi màng và đi vào bên trong tế bào chất.

2. Ẩm bào:
* Khái niệm: Là quá trình tế bào “uống” các giọt chất lỏng có chứa các phân tử hòa tan hoặc các hạt keo nhỏ. Tưởng tượng như tế bào đang uống nước vậy.
* Cơ chế: Tương tự như thực bào, màng sinh chất lõm vào, bao bọc lấy giọt chất lỏng, tạo thành một túi màng gọi là ẩm bào thể (hoặc túi ẩm bào). Sau đó, túi này cũng tách khỏi màng và đi vào tế bào chất.

3. Xuất bào:
* Khái niệm: Là quá trình tế bào vận chuyển các chất từ bên trong tế bào ra bên ngoài môi trường. Các chất này thường là các sản phẩm bài tiết, enzyme, hormone, hoặc các vật liệu cần thiết cho sự phát triển của màng sinh chất.
* Cơ chế: Các túi màng (thường có nguồn gốc từ bộ máy Golgi) chứa các chất cần vận chuyển sẽ di chuyển đến màng sinh chất. Màng của túi sẽ hợp nhất với màng sinh chất, mở ra và giải phóng các chất ra ngoài tế bào.

II. So sánh các đặc điểm

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào so sánh cụ thể dựa trên các tiêu chí sau:

| Đặc điểm | Thực bào | Ẩm bào | Xuất bào |
| :——————- | :————————————— | :—————————————- | :—————————————- |
| Loại vật chất vận chuyển | Các hạt rắn, vật chất lớn (ví dụ: vi khuẩn, xác tế bào, các mảnh vụn). | Các giọt chất lỏng, các phân tử hòa tan, các hạt keo nhỏ. | Các sản phẩm bài tiết, enzyme, hormone, protein, lipid, v.v. |
| Hướng vận chuyển | Vào tế bào (nhập bào) | Vào tế bào (nhập bào) | Ra khỏi tế bào (xuất bào) |
| Vai trò | Cung cấp thức ăn cho các tế bào đơn giản (động vật nguyên sinh); vai trò miễn dịch (bạch cầu tiêu diệt vi khuẩn). | Hấp thụ các chất cần thiết cho tế bào, ví dụ như vitamin. | Vận chuyển các sản phẩm sinh tổng hợp ra khỏi tế bào, duy trì chức năng sinh lý của cơ thể. |
| Hình thành túi màng | Thực bào thể | Ẩm bào thể | Túi xuất bào (từ bộ máy Golgi) |
| Sự hợp nhất màng | Màng sinh chất lõm vào, bao bọc. | Màng sinh chất lõm vào, bao bọc. | Màng túi xuất bào hợp nhất với màng sinh chất. |

III. Điểm chung

Mặc dù có những khác biệt rõ rệt, ba quá trình này vẫn có những điểm chung quan trọng:

1. Đều là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn: Cả ba đều không thể đi qua màng sinh chất theo cơ chế khuếch tán hay vận chuyển chủ động.
2. Đều cần năng lượng: Đây là các quá trình tiêu tốn năng lượng (ATP) của tế bào vì chúng liên quan đến sự thay đổi hình dạng của màng sinh chất và hoạt động của khung xương tế bào.
3. Đều liên quan đến màng sinh chất: Màng sinh chất đóng vai trò trung tâm trong cả ba quá trình, là nơi diễn ra sự bao bọc, lõm vào hay hợp nhất màng.
4. Đều liên quan đến sự hình thành hoặc hợp nhất túi màng: Thực bào và ẩm bào tạo ra các túi màng từ màng sinh chất đi vào trong, còn xuất bào là sự hợp nhất của túi màng với màng sinh chất để giải phóng vật chất.

IV. Bài tập vận dụng

Để củng cố kiến thức, các em hãy thử trả lời câu hỏi sau:

Tại sao tế bào bạch cầu lại có khả năng thực bào hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn?

Các em hãy suy nghĩ và trả lời nhé. Tế bào bạch cầu có khả năng thực bào hiệu quả vì chúng có nhiều lizoxom chứa enzyme tiêu hóa. Sau khi thực bào thể chứa vi khuẩn đi vào tế bào, nó sẽ hợp nhất với lizoxom, enzyme trong lizoxom sẽ phân giải và tiêu diệt vi khuẩn.

Cô hy vọng với phần so sánh chi tiết này, các em đã nắm vững được sự khác biệt và điểm chung giữa thực bào, ẩm bào và xuất bào. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

 * Thực bào :

-Là phương thức  của tế bào động vật ăn  các tế bào vi khuẩn , mảnh vỡ tế bào và các hợp chất kích thước lớn 

-Cơ chế : màng tế bào được lõm vào để bao bọc lấy đối tượng, sau đó nuốt hẳn đối tượng vào bên trong tế bào. Sau khi đối tượng đã được bao bọc trong lớp màng riêng liền được liên kết với lizôxôm và bị phân huỷ nhờ các enzim.

*Ẩm bào:

-Là quá trình vận chuyển các giọt nhỏ dịch ngoại bào vào trong tế bào.

-Cơ chế : lõm màng sinh chất bao bọc lấy giọt dịch vào trong túi màng rồi đưa vào bên trong tế bào

*Xuất bào :

-Là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào

-Cơ chế:Các chất có kích thước lớn cần đưa ra khỏi tế bào được bao bọc trong túi vận chuyển. Túi này liên kết với màng tế bào đẩy các chất thải ra bên ngoài

Trả lời bởi: chibana
▲ 0

-Thực bào Là hình thức tế bào lấy các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả một tế bào, nhờ sự biến dạng màng tế bào.

– Ẩm bào là hình thức tế bào lấy các chất tan từ môi trường nhờ sự biến dạng màng tế bào.

– Xuất bào là hình thức vận chuyển các chất có kích thước lớn ra khỏi tế bào.

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo