so sánh:
10 mũ 20 và 9 mũ 10
6 mũ 8 và 16 mũ 12
(1/16) mũ 10 và (1/2) mũ 50
10 mũ 20 và 9 mũ 10
6 mũ 8 và 16 mũ 12
(1/16) mũ 10 và (1/2) mũ 50
Cô là giáo viên dạy Toán lớp 7. Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải bài tập so sánh các lũy thừa. Đây là một dạng bài rất quen thuộc trong chương trình Toán 7 của chúng ta. Nguyên tắc chung để so sánh hai lũy thừa là chúng ta sẽ cố gắng biến đổi để đưa chúng về cùng cơ số hoặc cùng số mũ. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!
-
So sánh 10 mũ 20 và 9 mũ 10
Phương pháp: Các em có thấy số mũ 20 và 10 có mối liên hệ gì không? À, đúng rồi, \(20 = 2 \times 10\). Vì vậy, cách dễ nhất là chúng ta sẽ biến đổi để đưa hai lũy thừa về cùng số mũ là 10.
Các bước giải:
Ta có:
\(10^{20} = 10^{2 \times 10} = (10^2)^{10} = 100^{10}\)
Lũy thừa còn lại là \(9^{10}\).Bây giờ bài toán trở thành so sánh \(100^{10}\) và \(9^{10}\).
Vì hai lũy thừa này có cùng số mũ là 10, ta chỉ cần so sánh hai cơ số: 100 và 9.
Dễ dàng thấy rằng \(100 > 9\).
Do đó, \(100^{10} > 9^{10}\).Kết luận: Vậy \(10^{20} > 9^{10}\).
-
So sánh 6 mũ 8 và 16 mũ 12
Phương pháp: Ta thấy hai cơ số 6 và 16 không dễ để đưa về cùng một cơ số. Tuy nhiên, hai số mũ là 8 và 12 có ước chung lớn nhất là 4. Vì vậy, ta sẽ đưa hai lũy thừa này về cùng số mũ là 4.
Các bước giải:
Ta có:
\(6^8 = 6^{2 \times 4} = (6^2)^4 = 36^4\)
\(16^{12} = 16^{3 \times 4} = (16^3)^4 = 4096^4\)Bây giờ ta so sánh \(36^4\) và \(4096^4\).
Tương tự câu trên, vì hai lũy thừa có cùng số mũ là 4, ta đi so sánh hai cơ số: 36 và 4096.
Rõ ràng \(36 < 4096\).
Do đó, \(36^4 < 4096^4\). Kết luận: Vậy \(6^8 < 16^{12}\). -
So sánh (1/16) mũ 10 và (1/2) mũ 50
Phương pháp: Đối với bài toán này, các em có thể thấy cơ số \(1/16\) có thể được biểu diễn dưới dạng lũy thừa của \(1/2\). Đây chính là chìa khóa! Ta sẽ đưa hai lũy thừa về cùng cơ số là \(1/2\).
Các bước giải:
Ta có:
\( \frac{1}{16} = \frac{1}{2^4} = (\frac{1}{2})^4 \)
Do đó, lũy thừa thứ nhất trở thành:
\( (\frac{1}{16})^{10} = ((\frac{1}{2})^4)^{10} = (\frac{1}{2})^{4 \times 10} = (\frac{1}{2})^{40} \)Bây giờ ta so sánh \( (\frac{1}{2})^{40} \) và \( (\frac{1}{2})^{50} \).
Hai lũy thừa này đã có cùng cơ số là \(1/2\). Ta chỉ cần so sánh hai số mũ 40 và 50.
Ta thấy \(40 < 50\).
Lưu ý quan trọng: Vì cơ số \(1/2\) là một số nhỏ hơn 1 (lớn hơn 0), nên với hai số mũ khác nhau, lũy thừa có số mũ nhỏ hơn sẽ có giá trị LỚN HƠN.
Do \(40 < 50\) và cơ số \(0 < 1/2 < 1\), nên \((\frac{1}{2})^{40} > (\frac{1}{2})^{50}\).Kết luận: Vậy \((\frac{1}{16})^{10} > (\frac{1}{2})^{50}\).
Hy vọng lời giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài tốt hơn và tự tin hơn khi gặp các dạng bài tương tự. Nếu có thắc mắc, đừng ngần ngại hỏi nhé!
Chúc các em học tốt
\(10^20\) và \(9^10\)
\(10^20 = 10^(2 . 10) = 100^10\)
Vì \(100 > 9\) nên \(10^20 > 9^10\)
————————————-
\(6^8\) và \(16^12\)
\(6^8 = 6^(2 . 4) = 36^4\)
\(16^12 = 16^(3 . 4) = 4096^4\)
Vì \(36 < 4096\) nên \(6^8 < 16^12\)
—————————————
\((1/16)^10\) và \((1/2)^50\)
\((1/16)^10 = [(1/2)^4]^10 = (1/2)^40\)
Vì \(40 < 50\) nên \((1/16)^10 < (1/2)^50\)
10 mũ 20 và 9 mũ 10
<=> 10^2^10 và 9^10
<=> 100^10 và 9^10 => 10^20 lớn hơn
6 mũ 8 và 16 mũ 12
6<16
8<12
Dễ thấy 6^8< 16^12
(1/16) mũ 10 và (1/2) mũ 50
(1/16)^10 và (1/2)^5^10
(1/16)^10 và (1/32)^10
vậy (1/16)^10 > (1/32)^10