Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

somebody repaired his car yesterday \(->\) he had….

somebody repaired his car yesterday
\(->\) he had….

somebody repaired his car yesterday
\(->\) he had….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô rất vui được cùng các em giải một bài tập ngữ pháp quen thuộc trong chương trình lớp 9 của chúng ta. Dạng bài này kiểm tra kiến thức về thể truyền khiến (Causative Form), một cấu trúc rất hay và hữu ích. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng bước nhé.

Bước 1: Phân tích câu gốc

Đầu tiên, chúng ta hãy xem xét kỹ câu đề bài đã cho:
somebody repaired his car yesterday

Trong câu này, chúng ta có:
somebody: một ai đó (chủ ngữ thực hiện hành động, không xác định rõ)
repaired: đã sửa (động từ chính, chia ở thì Quá khứ đơn)
his car: chiếc xe của anh ấy (tân ngữ)
yesterday: ngày hôm qua (trạng ngữ chỉ thời gian)

Câu này có nghĩa là “Một ai đó đã sửa xe cho anh ấy vào ngày hôm qua”. Anh ấy không tự sửa xe mà có người khác làm việc đó cho mình.

Bước 2: Xác định công thức cần áp dụng

Đề bài yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “He had…”. Đây là dấu hiệu rõ ràng để chúng ta sử dụng cấu trúc câu nhờ vả, hay còn gọi là thể truyền khiến với động từ “have”.

Công thức chung của thể truyền khiến như sau:
Cấu trúc chủ động: \( S1 + V + S2 + to-infinitive \)
Cấu trúc bị động (dạng nhờ vả): \( S + have + O + V3/V-ed \)

Trong đó:
S (Subject): Là chủ ngữ, người nhờ hoặc thuê người khác làm gì đó.
have: Là động từ “have”, được chia theo thì của câu gốc.
O (Object): Là tân ngữ, tức là vật hoặc người bị tác động bởi hành động.
V3/V-ed: Là động từ chính của câu gốc, nhưng được chuyển về dạng quá khứ phân từ.

Đây chính là công thức chúng ta cần dùng cho bài tập này. Nó mang ý nghĩa “ai đó có cái gì được làm bởi người khác”.

Bước 3: Áp dụng công thức vào câu đã cho

Bây giờ, chúng ta sẽ lắp các thành phần của câu gốc vào công thức ở Bước 2:

1. Chủ ngữ (S): Người nhận được lợi ích từ hành động là “he” (anh ấy).

2. Động từ “have”: Câu gốc dùng thì Quá khứ đơn (với động từ “repaired”). Vì vậy, chúng ta phải chia động từ “have” ở thì Quá khứ đơn, tức là “had”.

3. Tân ngữ (O): Cái được sửa là “his car”.

4. Quá khứ phân từ (V3/V-ed): Động từ chính trong câu gốc là “repair”. Đây là động từ có quy tắc, nên dạng V3/V-ed của nó là “repaired”.

5. Các thành phần khác: Trạng ngữ chỉ thời gian “yesterday” sẽ được đặt ở cuối câu.

Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh

Kết hợp tất cả các yếu tố trên, chúng ta có được câu trả lời cuối cùng:

He had his car repaired yesterday.

Câu này có nghĩa là “Hôm qua anh ấy đã đem xe đi sửa”, hoàn toàn tương đồng về nghĩa với câu gốc nhưng sử dụng một cấu trúc ngữ pháp khác.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững công thức và phân tích câu cẩn thận thì dạng bài này không hề khó. Chúc các em học tốt nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(-\) He had his car repaired yesterday.

\(->\) Bị động đặc biệt : Have/get + st + P2 (by O).

\(->\) QKĐ : S + Ved + O.

\(->\) Anh ấy đã có chiếc xe được sửa ngày hôm qua.

Trả lời bởi: huonggiangtong
▲ 1

\(Answer:\) He had his car repaired yesterday.

=> Câu bị động: S + have/get + sth + V3/ed + (by sb)

– Lưu ý:

+ Nếu S – chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc  => thì không cần đưa vào câu bị động

+ Trong các câu bị động thứ tự của “by O”, nơi chốn, và thời gian sắp xếp cố định như sau: nơi chốn => “by O”  => thời gian. Thứ tự này sẽ không thay đổi kể cả khi thiếu một trong ba yếu tố trên

– Thì QKĐ: Với động từ thường: S + V2/ed

– Tạm dịch: Anh ấy đã được sửa chiếc xe của anh ấy vào ngày hôm qua.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo