Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Sometimes it is necessary to (1) ________our habits. Saving energy is one illust…

Sometimes it is necessary to (1) ________our habits. Saving energy is one illust…

Sometimes it is necessary to (1) ________our habits. Saving energy is one illustration. If we can (2) ________more energy, such as water and electricity, we can help keep the natural enviroment safe. Saving water, for example, helps preserve our rivers and reservoirs. If we usually take 10- minute showers, in this case should try to take shorter showers. When we go out, we (3)________remember to shut off electronic devices such as televisions and computers. Turning (4) ________ the light is another example of saving electricity. In short, remembering to help the enviroment, such as by saving energy, is one of our most (5) ________responsibilities.
1. A. exchange B.turn C.change D.make
2. A. help B.save C. cut D. saving
3. A. must B. may C. had D. should
4. A. on B. in C. without D. off
5. A. important B. basic C. necessary D. main
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây.
Hôm nay, cô và các em sẽ cùng nhau chinh phục một bài tập điền từ rất thú vị về chủ đề bảo vệ môi trường nhé.
Chúng ta cùng bắt đầu nào!

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI
Đây là một dạng bài tập điền từ vào chỗ trống. Chúng ta cần đọc hiểu ngữ cảnh của câu và đoạn văn để chọn từ phù hợp nhất.

BƯỚC 1: ĐỌC HIỂU TOÀN BỘ ĐOẠN VĂN ĐỂ NẮM BẮT Ý CHÍNH
Đoạn văn này nói về tầm quan trọng của việc thay đổi thói quen, đặc biệt là tiết kiệm năng lượng để bảo vệ môi trường.

BƯỚC 2: XEM XÉT CÂU SỐ 1
Câu: “Sometimes it is necessary to (1) ________our habits.”
Nghĩa của câu: “Đôi khi, chúng ta cần phải ______ thói quen của mình.”
Chúng ta cần một động từ để đi với danh từ “habits”.
Xét các lựa chọn:
A. exchange (trao đổi) – Không hợp lý về nghĩa.
B. turn (quay, bật/tắt) – Thường đi với “on/off”, không đi trực tiếp với “habits” theo cách này.
C. change (thay đổi) – Rất phù hợp với ngữ cảnh, chúng ta cần thay đổi thói quen.
D. make (làm, tạo ra) – Không phù hợp để đi với “habits” ở đây.
KẾT LUẬN CÂU 1: Từ cần điền là “change”.

BƯỚC 3: XEM XÉT CÂU SỐ 2
Câu: “If we can (2) ________more energy, such as water and electricity, we can help keep the natural enviroment safe.”
Nghĩa của câu: “Nếu chúng ta có thể ______ nhiều năng lượng hơn, như nước và điện, chúng ta có thể giúp giữ cho môi trường tự nhiên an toàn.”
Chúng ta cần một động từ đi với “more energy”.
Xét các lựa chọn:
A. help (giúp đỡ) – Không phù hợp, chúng ta không “giúp đỡ” năng lượng.
B. save (tiết kiệm) – Rất phù hợp, chúng ta tiết kiệm năng lượng.
C. cut (cắt giảm) – Cũng có thể dùng trong một số trường hợp, nhưng “save” mang ý nghĩa bảo tồn tốt hơn.
D. saving (tiết kiệm – dạng V-ing) – Không phù hợp vì sau “can” cần dùng động từ nguyên mẫu.
KẾT LUẬN CÂU 2: Từ cần điền là “save”.

BƯỚC 4: XEM XÉT CÂU SỐ 3
Câu: “If we usually take 10- minute showers, in this case should try to take shorter showers.”
Câu này hơi thiếu động từ khuyết thiếu ở đầu. Dựa vào cấu trúc và ý nghĩa, chúng ta cần một động từ khuyết thiếu để diễn tả lời khuyên.
Xét các lựa chọn:
A. must (phải) – Diễn tả sự bắt buộc, hơi mạnh.
B. may (có thể) – Diễn tả sự cho phép hoặc khả năng, không phải lời khuyên.
C. had (đã) – Không phù hợp với cấu trúc và thời.
D. should (nên) – Diễn tả lời khuyên, rất phù hợp với ngữ cảnh khuyên người ta tắm vòi sen ngắn hơn.
KẾT LUẬN CÂU 3: Từ cần điền là “should”.

BƯỚC 5: XEM XÉT CÂU SỐ 4
Câu: “Turning (4) ________ the light is another example of saving electricity.”
Nghĩa của câu: “Việc ______ đèn là một ví dụ khác về tiết kiệm điện.”
Chúng ta cần một giới từ để đi với “Turning” và “the light” để diễn tả hành động liên quan đến việc tiết kiệm điện.
Xét các lựa chọn:
A. on (bật) – Nếu là “Turning on the light” thì là bật đèn, trái với tiết kiệm điện.
B. in (trong) – Không phù hợp.
C. without (mà không có) – Không phù hợp.
D. off (tắt) – “Turning off the light” nghĩa là tắt đèn, đây là một hành động tiết kiệm điện.
KẾT LUẬN CÂU 4: Từ cần điền là “off”.

BƯỚC 6: XEM XÉT CÂU SỐ 5
Câu: “In short, remembering to help the enviroment, such as by saving energy, is one of our most (5) ________responsibilities.”
Nghĩa của câu: “Tóm lại, việc nhớ giúp đỡ môi trường, ví dụ như bằng cách tiết kiệm năng lượng, là một trong những trách nhiệm ______ nhất của chúng ta.”
Chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “responsibilities” (trách nhiệm).
Xét các lựa chọn:
A. important (quan trọng) – Rất phù hợp, tiết kiệm năng lượng là một trách nhiệm quan trọng.
B. basic (cơ bản) – Có thể đúng trong một số trường hợp, nhưng “important” mạnh mẽ và phù hợp hơn.
C. necessary (cần thiết) – Cũng có thể dùng, nhưng “important” nhấn mạnh hơn về mức độ.
D. main (chính, chủ yếu) – “Main responsibilities” thường chỉ những trách nhiệm lớn nhất, trong khi ở đây nhấn mạnh sự quan trọng chung.
KẾT LUẬN CÂU 5: Từ cần điền là “important”.

TỔNG KẾT BÀI GIẢI

1. C. change
2. B. save
3. D. should
4. D. off
5. A. important

Các em thấy đấy, chỉ cần đọc kỹ, hiểu nghĩa và biết một chút về ngữ pháp cơ bản là chúng ta có thể hoàn thành tốt bài tập này. Hãy luôn cố gắng nhé!
Cô chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1.C -> change one’s habits: thay đổi thói quen

2.B -> save energy: tiết kiệm năng lượng

3.A -> must + V : phải làm gì

4.D -> turn off : tắt đèn

5.A -> trước danh từ responsibilities cần 1 tính từ bổ nghĩa ( important (a): quan trọng)

Trả lời bởi: cremebrulee365
▲ 2

1 C – change (change habits: thay đổi thói quen)

2 B – save (save energy: tiết kiệm năng lượng)

3 A – must (must do st: phải làm việc gì)

4 D – off (turn off the lights: tắt điện)

5 C – necessary (trước danh từ “responsibilities.” là tính từ có 2 tính từ ” important” và “necessary” mà dịch ra là -Tóm lại, việc nhớ giúp đỡ môi trường, chẳng hạn như tiết kiệm năng lượng, là một trong những trách nhiệm cần thiết nhất của chúng ta. – nên ta chọn C )

Trả lời bởi: Tú Trâm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo