Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

SUẤT CƠM CỦA BÀ Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ng…

SUẤT CƠM CỦA BÀ
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ng…

SUẤT CƠM CỦA BÀ
Một tối cuối năm, trời rất rét, thấy một bà cụ đang ngồi quạt ngô nướng bên bếp lò, tôi liền dừng xe đạp mua một bắp. Tôi ăn gần hết thì thấy hai cậu bé. Cậu lớn một tay xách hộp cơm, một tay cầm cái bát với đôi đũa, chạy ào tới hỏi:
– Bà ơi, bà đói lắm không?
Bà cụ cười:
– Bà quạt ngô thì đói làm sao được! Hai đứa ăn cả chưa?
– Chúng cháu ăn rồi.
Bà cụ nhìn vào hộp cơm, hỏi:
– Các cháu có được ăn thịt không?
Đứa nhỏ nói:
– Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới lưng bát cơm đầy, đặt lên miếng thịt nạc to cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi.” Bà đưa cái hộp cơm còn ít cho đứa anh.
Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái hộp, vừa mếu máo:
– Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
Bà cụ cười như khóc:
– Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc.
(Theo Nguyễn Khải)
Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng (Câu 1 đến câu 5)
1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà ?
A. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
C. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà? B. Bà ơi, bà đói lắm không?
D. Cả B và C đều đúng.
2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình ?
A. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.
B. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.
C. Phần cơm còn lại trong hộp sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.
D. Bà ăn hết suất cơm
3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm hai đứa cháu mang đến?
A. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.
B. Vì bà bị ốm.
C. Vì bà đã ăn quà rồi.
D. Vì bà không đói
4. Vì sao tác giả đã khóc?
A. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.
B. Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già.
C. Vì trời buốt lạnh.
D. Vì thương bà
5. Điền chữ thích hợp để có câu thành ngữ, tục ngữ?
A. …… kính ……nhường.
C. …….. sư …….. đạo. B. Môi …… răng ……..
D. Đói cho ….., rách cho ………
6. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm ……………….cao.
b) Cô giáo hiệu trưởng………….chúng tôi rất yêu thương học sinh.
7. Xác định từ loại của từ được in nghiêng trong mỗi câu sau:
Mẹ tôi rất yêu thương các con.
………………………………………………
8. Tìm từ trái nghĩa, đồng nghĩa với từ đoàn kết. Đặt câu với từ trái nghĩa tìm được.
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………
9. Thay quan hệ từ in đậm trong câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng: Cây bị đổ nên gió thổi mạnh.
….…………………………………………………………………………………
10. Trong câu: “ Hoa chăm học thực sự, đó là điểm mạnh của bạn ấy” từ “ đó” thay thế cho từ ngữ nào dưới đây?
A. Hoa B, chăm học C, thực sự D. điểm mạnh
11. Xác định TN, CN, VN trong câu sau:
Chiều nào về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc.
Trạng ngữ là:…………………………………………………………………………….
Chủ ngữ là:………………………………………………………………………………
Vị ngữ là:………………………………………………………………………………..
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 2
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô rất vui được đồng hành cùng các em trong giờ học Tập làm văn. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá câu chuyện “Suất cơm của bà” và hoàn thành các bài tập thật thú vị. Nào, chúng ta bắt đầu nhé!

Câu 1

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi để hiểu yêu cầu. Câu hỏi yêu cầu tìm những câu nói thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà.

Bước 2: Đọc lại toàn bộ câu chuyện, chú ý đến những lời nói, hành động của hai cậu bé dành cho bà cụ.

Bước 3: Phân tích các lựa chọn:
* A. “Bà ơi, cháu thương bà lắm.” – Câu này không xuất hiện trong bài.
* B. “Bà ơi, bà đói lắm không?” – Đây là câu hỏi thể hiện sự quan tâm trực tiếp đến tình trạng sức khỏe, cảm giác của bà.
* C. “Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?” – Đây là câu hỏi thể hiện sự lo lắng, quan sát thấy điều bất thường và suy đoán bà có thể bị ốm.
* D. “Cả B và C đều đúng.” – Vì cả B và C đều là những câu nói thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà.

Bước 4: Chọn đáp án đúng dựa trên phân tích.

Đáp án đúng là: D. Cả B và C đều đúng.

Câu 2

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu xác định bà cụ đã chọn ăn những gì trong suất cơm của mình.

Bước 2: Tìm chi tiết trong bài miêu tả việc bà cụ ăn cơm. Bài viết có đoạn: “Bà xới lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau.”

Bước 3: Phân tích các lựa chọn:
* A. “Lưng bát cơm với mấy cọng rau.” – Đúng với chi tiết trong bài.
* B. “Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.” – Đây là phần bà nhường cho cháu.
* C. “Phần cơm còn lại trong hộp sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.” – Bà đã nhường phần ngon cho cháu trước.
* D. “Bà ăn hết suất cơm” – Không đúng với chi tiết bà chỉ ăn lưng bát cơm với rau.

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Đáp án đúng là: A. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.

Câu 3

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu giải thích lý do bà cụ không ăn hết suất cơm hai cháu mang đến.

Bước 2: Tìm thông tin trong bài liên quan đến việc bà ăn uống và lời bà nói. Bài có câu: “Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” và bà nói với cháu: “Bà bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!”.

Bước 3: Phân tích các lựa chọn:
* A. “Vì bà muốn nhường cho hai cháu.” – Đúng, bà đã nhường phần thịt cho cháu.
* B. “Vì bà bị ốm.” – Bài không có thông tin bà bị ốm, ngược lại bà còn nói bà ăn quà.
* C. “Vì bà đã ăn quà rồi.” – Đúng, đây là lý do bà nói để cháu yên tâm.
* D. “Vì bà không đói” – Bà có đói nhưng bà đã có cách xử lý khác.

Bước 4: Kết hợp các lý do hợp lý từ bài văn. Bà nhường cháu và bà đã ăn quà. Trong các lựa chọn, C là lý do trực tiếp bà đưa ra. Tuy nhiên, hành động nhường cháu cũng là một lý do quan trọng. Nếu xét theo lời bà nói trực tiếp cho các cháu, thì C là hợp lý nhất. Tuy nhiên, cô thấy rằng câu trả lời A cũng rất đúng vì bà đã nhường phần thịt ngon cho các cháu. Trong trường hợp này, cả A và C đều là những lý do đúng. Tuy nhiên, nếu phải chọn một lý do chính mà bà đưa ra để giải thích cho việc ăn ít thì là C. Nhưng hành động nhường cơm cũng là một phần của lý do.
Cô xin phép chọn đáp án nào thể hiện rõ nhất hành động của bà. Bà đã nhường.

Đáp án đúng là: A. Vì bà muốn nhường cho hai cháu. (Cô nhấn mạnh thêm là bà còn nói bà ăn quà nên không đói, nhưng hành động nhường cháu là rõ nhất).

Câu 4

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu xác định lý do tác giả khóc.

Bước 2: Tìm chi tiết miêu tả cảm xúc của tác giả ở cuối bài. Bài viết có câu: “Tôi đứng vụt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay là mình cũng đã khóc.”

Bước 3: Phân tích các lựa chọn dựa trên tình huống câu chuyện:
* A. “Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.” – Đây là lý do chính khiến tác giả xúc động và rơi nước mắt, thấy được tình yêu thương, sự hy sinh của bà dành cho cháu và tình cảm chân thành của cháu với bà.
* B. “Vì thấy tội nghiệp cho bà cụ già.” – Tác giả có thể cảm thấy thương bà, nhưng lý do khóc sâu sắc hơn là sự cảm động trước tình cảm.
* C. “Vì trời buốt lạnh.” – Tác giả có đề cập trời lạnh, nhưng đó chỉ là yếu tố môi trường, không phải lý do chính dẫn đến việc khóc.
* D. “Vì thương bà” – Tương tự như B, “thương bà” là một phần, nhưng sự cảm động về tình cảm sâu sắc giữa bà và cháu là ý nghĩa lớn hơn.

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Đáp án đúng là: A. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.

Câu 5

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu điền chữ thích hợp để tạo thành câu thành ngữ, tục ngữ.

Bước 2: Xem xét từng lựa chọn và cố gắng điền các từ còn thiếu để tạo thành câu có nghĩa.
* A. “Kính trên nhường dưới.” – Đây là một thành ngữ quen thuộc.
* B. “Môi hở răng lạnh.” – Đây là một tục ngữ quen thuộc.
* C. “Tôn sư trọng đạo.” – Đây là một thành ngữ quen thuộc.
* D. “Đói cho sạch, rách cho thơm.” – Đây là một tục ngữ quen thuộc.

Bước 3: Nhận thấy rằng câu hỏi chỉ cho các lựa chọn là các cụm từ, không có chỗ chấm để điền. Tuy nhiên, yêu cầu là điền chữ thích hợp để có câu thành ngữ, tục ngữ. Cô hiểu đề bài muốn hỏi là lựa chọn nào trong số A, B, C, D là một câu thành ngữ/tục ngữ hoàn chỉnh hoặc có thể điền được.
Giả sử đây là câu hỏi trắc nghiệm điền vào chỗ trống, thì ta cần chọn một trong các phương án.
Tuy nhiên, với cách đặt câu hỏi “Điền chữ thích hợp để có câu thành ngữ, tục ngữ?”, và các lựa chọn đều là các câu hoàn chỉnh. Cô sẽ hiểu theo hướng là chọn câu thành ngữ, tục ngữ đúng.
Nếu đề bài yêu cầu điền vào chỗ chấm, ví dụ:
a) …….. kính …….. nhường. -> Kính trên nhường dưới.
b) Môi …… răng …….. -> Môi hở răng lạnh.
c) …….. sư …….. đạo. -> Tôn sư trọng đạo.
d) Đói cho ….., rách cho ……… -> Đói cho sạch, rách cho thơm.

Vì đề bài chỉ liệt kê các lựa chọn, cô sẽ coi đây là yêu cầu chọn một câu thành ngữ/tục ngữ đúng hoặc có thể điền được. Tuy nhiên, tất cả các phương án A, B, C, D đều là những câu thành ngữ, tục ngữ đúng.
Cô suy đoán rằng câu hỏi có thể bị thiếu phần điền vào chỗ chấm. Cô sẽ giả định rằng đề bài muốn hỏi chọn câu thành ngữ/tục ngữ liên quan đến tình cảm hoặc sự cho đi. Trong câu chuyện “Suất cơm của bà” có yếu tố nhường nhịn, yêu thương.
Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào câu hỏi và các lựa chọn như đề bài đưa ra, thì tất cả A, B, C, D đều là các câu thành ngữ, tục ngữ.

Cô sẽ giải thích từng câu để các em hiểu rõ hơn:
* A. Kính trên nhường dưới: Ý nói phải kính trọng người lớn tuổi, người trên và nhường nhịn người nhỏ tuổi hơn, người dưới.
* B. Môi hở răng lạnh: Ý nói sự không bền chặt, dễ bị tấn công, hoặc sự thiếu thốn, nguy hiểm.
* C. Tôn sư trọng đạo: Ý nói tôn trọng thầy giáo, cô giáo và coi trọng đạo lý làm thầy.
* D. Đói cho sạch, rách cho thơm: Ý nói giữ gìn phẩm giá, danh dự ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn.

Do đề bài không có chỗ trống cụ thể để điền, cô sẽ giả định đây là dạng câu hỏi chọn đáp án, và mỗi đáp án là một thành ngữ/tục ngữ. Cô sẽ chọn câu nào có ý nghĩa gần nhất với câu chuyện hoặc là một thành ngữ/tục ngữ phổ biến.
Nếu phải chọn một câu, cô nghĩ câu D. “Đói cho sạch, rách cho thơm” có thể liên hệ đến cách bà cụ giữ gìn phẩm giá của mình khi từ chối phần ngon cho cháu.

Đáp án đúng có thể là: D. Đói cho ….., rách cho ……… (Giả định đây là câu để điền vào chỗ trống, và đáp án là “sạch”, “thơm”).
Nếu là câu hỏi trắc nghiệm chọn câu đúng thì tất cả đều đúng.
Cô sẽ chọn D và điền vào chỗ chấm.

Đáp án: D. Đói cho sạch, rách cho thơm.

Câu 6

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm.

Bước 2: Phân tích từng câu và ý nghĩa của chúng.

a) “Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm ………………. cao.”
* Ý nghĩa: Miêu tả bầu trời cao vút.
* Các quan hệ từ có thể điền: và, hay, hoặc, nhưng, mà, để, vì, nếu,…
* Xét các quan hệ từ phù hợp: “và” nối hai tính từ cùng miêu tả bầu trời. “là” dùng để định nghĩa hoặc nhấn mạnh. “mà” thể hiện sự tương phản hoặc nhấn mạnh.
* Trong ngữ cảnh này, “và” hoặc “là” đều có thể dùng được, nhưng “và” phổ biến hơn để nối hai tính từ. Tuy nhiên, để diễn tả sự cao vút thì “là” có vẻ hợp lý hơn. Ví dụ: “Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm, là cao.” Nó nhấn mạnh sự cao.

b) “Cô giáo hiệu trưởng………….chúng tôi rất yêu thương học sinh.”
* Ý nghĩa: Miêu tả hành động của cô giáo hiệu trưởng đối với học sinh.
* Các quan hệ từ có thể điền: và, hay, hoặc, nhưng, mà, để, vì, nếu,…
* Xét các quan hệ từ phù hợp: “và” nối hai hành động. “cũng” hoặc “còn” có thể dùng để thêm vào. Tuy nhiên, nếu chỉ điền quan hệ từ thì “và” là hợp lý nhất để nối cô giáo hiệu trưởng với hành động yêu thương học sinh. Nhưng cô giáo hiệu trưởng là một chủ ngữ, hành động yêu thương là vị ngữ. Cần một liên từ hoặc trạng ngữ chỉ thời gian/đối tượng.
* Trong trường hợp này, cần xem xét chức năng của cô giáo hiệu trưởng. Nếu muốn nói cô hiệu trưởng cũng yêu thương học sinh, thì có thể dùng “và”, hoặc “cũng”. Nếu muốn nói cô hiệu trưởng là người yêu thương học sinh, thì không cần quan hệ từ.
* Cô suy đoán rằng đề bài muốn nối chủ ngữ với hành động hoặc trạng thái. “Là” có thể dùng để chỉ vai trò: “Cô giáo hiệu trưởng là người rất yêu thương học sinh.”
* Nếu xem “cô giáo hiệu trưởng” là một chủ ngữ đơn, và “rất yêu thương học sinh” là vị ngữ, thì có thể không cần quan hệ từ.
* Tuy nhiên, nếu cần điền một quan hệ từ để liên kết ý, có thể là “và” để nối hai ý (ví dụ: Cô giáo hiệu trưởng và chúng tôi rất yêu thương học sinh – nhưng câu này sai về nghĩa).
* Cô giả định ý muốn nói: “Cô giáo hiệu trưởng, với tư cách là người lãnh đạo, rất yêu thương học sinh.” hoặc “Cô giáo hiệu trưởng chúng tôi rất yêu thương học sinh.” (câu này sai ngữ pháp).
* Cô xem xét lại chức năng của cô giáo hiệu trưởng. Nếu là để nhấn mạnh cô ấy yêu thương học sinh, có thể dùng “cũng” hoặc “luôn”. Nhưng đây là “quan hệ từ”.
* Cô suy nghĩ về cách diễn đạt thông thường: “Cô giáo hiệu trưởng cũng rất yêu thương học sinh.” hoặc “Cô giáo hiệu trưởng người rất yêu thương học sinh.”
* Nếu phải điền một quan hệ từ, “và” có thể dùng để nối hai hành động của cô giáo hiệu trưởng, hoặc “là” để nhấn mạnh vai trò.
* Cô sẽ chọn “và” hoặc “là” tùy theo cách hiểu. Nhưng “là” có vẻ hợp lý hơn để chỉ vai trò.

Đáp án:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm cao. (hoặc cao)
b) Cô giáo hiệu trưởng chúng tôi rất yêu thương học sinh. (Cách hiểu này có vẻ không đúng nghĩa lắm vì nó ngụ ý cả cô hiệu trưởng và “chúng tôi” cùng yêu thương học sinh).
Hoặc: Cô giáo hiệu trưởng người rất yêu thương học sinh. (Cách hiểu này đúng về nghĩa, nhưng “là” có thể coi là động từ hoặc vị từ).

Cô chọn cách điền phổ biến nhất và sát nghĩa nhất.
a) (hoặc )
b) (nếu coi là động từ nối) hoặc cũng (nếu coi là phó từ, nhưng đề bài yêu cầu quan hệ từ).

Cô sẽ điền như sau, theo hướng đơn giản nhất.
a)
b)

Câu 7

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu xác định từ loại của từ “yêu thương” được in nghiêng.

Bước 2: Xác định vị trí và chức năng của từ “yêu thương” trong câu: “Mẹ tôi rất yêu thương các con.”
* Từ “yêu thương” đứng sau phó từ “rất” và trước danh từ “các con”.
* Nó thể hiện hành động, tình cảm của “Mẹ tôi” dành cho “các con”.

Bước 3: Nhớ lại kiến thức về các từ loại.
* Danh từ: Chỉ sự vật, con người, hiện tượng.
* Động từ: Chỉ hành động, trạng thái.
* Tính từ: Chỉ đặc điểm, tính chất.
* Phó từ: Bổ nghĩa cho động từ, tính từ, phó từ khác.

Bước 4: Xác định từ loại của “yêu thương”. Vì “yêu thương” chỉ hành động, tình cảm của người mẹ, nên nó là động từ.

Đáp án: Động từ

Câu 8

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu tìm từ trái nghĩa, đồng nghĩa với từ “đoàn kết” và đặt câu với từ trái nghĩa.

Bước 2: Tìm từ đồng nghĩa với “đoàn kết”.
* “Đoàn kết” có nghĩa là cùng nhau hợp sức, nhất trí để làm một việc gì đó.
* Các từ đồng nghĩa: hợp tác, tương trợ, gắn bó, nhất trí, đồng lòng, chung sức.

Bước 3: Tìm từ trái nghĩa với “đoàn kết”.
* Trái nghĩa với việc cùng nhau hợp sức là chia rẽ, mâu thuẫn.
* Các từ trái nghĩa: chia rẽ, bè phái, đấu đá, mâu thuẫn, bất hòa, cô lập.

Bước 4: Chọn một từ trái nghĩa và đặt câu. Cô chọn từ “chia rẽ”.
* Ý nghĩa của “chia rẽ”: Làm cho không còn đoàn kết, xa cách nhau.
* Đặt câu: “Sự hiểu lầm đã gây ra sự chia rẽ nghiêm trọng giữa hai người bạn thân.”

Đáp án:
* Từ đồng nghĩa: hợp tác, tương trợ, gắn bó (chọn một vài từ)
* Từ trái nghĩa: chia rẽ, bè phái, mâu thuẫn (chọn một vài từ)
* Đặt câu với từ trái nghĩa: “Sự đố kỵ đã gây ra sự chia rẽ trong tập thể.”

Câu 9

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu thay quan hệ từ “nên” bằng quan hệ từ khác để có câu đúng.

Bước 2: Phân tích câu gốc: “Cây bị đổ nên gió thổi mạnh.”
* Quan hệ từ “nên” thường chỉ mối quan hệ kết quả. Nghĩa là “vì điều A xảy ra nên điều B là kết quả”.
* Tuy nhiên, trong câu này, “Cây bị đổ” thường là kết quả của việc “gió thổi mạnh”, chứ không phải gió thổi mạnh là kết quả của việc cây bị đổ. Mối quan hệ này bị ngược.

Bước 3: Tìm quan hệ từ phù hợp để thể hiện đúng mối quan hệ nhân quả.
* Nếu muốn giữ nguyên thứ tự câu, ta cần quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả. Ví dụ: “Cây bị đổ gió thổi mạnh.” (nguyên nhân là gió thổi mạnh, kết quả là cây bị đổ).
* Hoặc có thể đảo lại ý: “Gió thổi mạnh nên cây bị đổ.” (nguyên nhân là gió thổi mạnh, kết quả là cây bị đổ).

Bước 4: Chọn một cách thay thế để câu đúng ngữ pháp và logic.

Đáp án: Cây bị đổ vì gió thổi mạnh. (hoặc: Gió thổi mạnh nên cây bị đổ.)

Câu 10

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu xác định từ “đó” trong câu thay thế cho từ ngữ nào.

Bước 2: Đọc kỹ câu văn: “Hoa chăm học thực sự, đó là điểm mạnh của bạn ấy”
* Cụm từ “đó” đứng ở đầu mệnh đề thứ hai và có chức năng thay thế cho một ý hoặc một cụm từ ở mệnh đề trước đó.

Bước 3: Phân tích ý nghĩa của câu: “Hoa chăm học thực sự” là một nhận xét về Hoa. “Đó là điểm mạnh của bạn ấy” là lời khẳng định, nhận xét về nhận xét trước đó. Vậy “đó” thay thế cho toàn bộ ý “Hoa chăm học thực sự”.

Bước 4: Xem xét các lựa chọn.
* A. Hoa – “Đó” không chỉ thay thế cho “Hoa”.
* B. chăm học – “Đó” không chỉ thay thế cho “chăm học”.
* C. thực sự – “Đó” không chỉ thay thế cho “thực sự”.
* D. điểm mạnh – “Đó” không thay thế cho “điểm mạnh”, mà chính “điểm mạnh” là cái mà “đó” đại diện cho.

Cần xem xét lại lựa chọn. Trong trường hợp này, “đó” thường thay thế cho cả một cụm từ hoặc một mệnh đề diễn tả một ý. “Hoa chăm học thực sự” là ý đó.
Trong các lựa chọn A, B, C, D, không có lựa chọn nào là cả cụm “Hoa chăm học thực sự”. Tuy nhiên, nếu phải chọn một phần quan trọng nhất của ý đó, thì “chăm học” là hành động chính. Nhưng từ “đó” bao hàm cả hành động và mức độ (“thực sự”).
Cô suy nghĩ lại về cấu trúc “Đó là…”
“Đó là điểm mạnh của bạn ấy.” – cái gì là điểm mạnh? Là việc “Hoa chăm học thực sự”.

Cô xem xét lại các lựa chọn một lần nữa. Có thể đề bài muốn hỏi “đó” thay thế cho ý nào.
Nếu trong các lựa chọn có “Việc Hoa chăm học thực sự” thì cô sẽ chọn. Nhưng không có.

Cô suy đoán rằng đề bài có thể bị sai hoặc lựa chọn chưa tối ưu. Tuy nhiên, nếu phải chọn một phần đại diện, thì “chăm học” là hành động cốt lõi.
Nhưng trong cấu trúc “đó là”, “đó” thường đại diện cho cả một sự việc, một ý kiến, một nhận định.
Ví dụ: “Trời mưa to. Đó là lý do chúng tôi không đi chơi.” -> “Đó” thay thế cho “Trời mưa to”.
Trong câu này: “Hoa chăm học thực sự. Đó là điểm mạnh của bạn ấy.” -> “Đó” thay thế cho “Hoa chăm học thực sự”.

Trong các lựa chọn, B. “chăm học” là hành động chính. Có thể đây là đáp án được mong đợi, dù chưa hoàn toàn chính xác.

Cô sẽ chọn đáp án có chứa từ khóa chính của hành động.

Đáp án: B. chăm học (Lưu ý: Từ “đó” thay thế cho cả cụm “Hoa chăm học thực sự”, nhưng trong các lựa chọn, “chăm học” là từ khóa quan trọng nhất của ý đó).

Câu 11

Bước 1: Đọc kỹ câu hỏi. Câu hỏi yêu cầu xác định Trạng ngữ, Chủ ngữ, Vị ngữ trong câu đã cho.

Bước 2: Đọc câu văn: “Chiều nào về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc.”

Bước 3: Xác định Trạng ngữ.
* Trạng ngữ thường đứng đầu câu, bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm, nguyên nhân, mục đích,…
* Trong câu này, “Chiều nào về đến đầu phố nhà mình” là phần bổ sung ý nghĩa về thời gian và địa điểm.
* Vậy, Trạng ngữ là: Chiều nào về đến đầu phố nhà mình.

Bước 4: Xác định Chủ ngữ.
* Chủ ngữ là bộ phận trả lời câu hỏi “Ai? / Con gì? / Cái gì?” (khi kết hợp với vị ngữ). Chủ ngữ thường là sự vật, hiện tượng được giới thiệu hoặc miêu tả trong câu.
* Ai, cái gì cảm nhận ra mùi thơm? -> Hằng.
* Trong câu có cụm “Hằng cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc”. Tuy nhiên, “Hằng” là chủ thể chính của hành động.
* Xét kỹ: “Hằng” là chủ ngữ chính. “cũng đều” là các phó từ bổ nghĩa cho chủ ngữ hoặc vị ngữ.

Bước 5: Xác định Vị ngữ.
* Vị ngữ là bộ phận trả lời câu hỏi “Làm gì? / Như thế nào? / Là gì?” về chủ ngữ. Vị ngữ thường đi kèm với chủ ngữ.
* Hằng làm gì? -> Hằng cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc.
* Trong câu có “cũng đều” là phó từ bổ nghĩa cho vị ngữ.

Bước 6: Kiểm tra lại mối quan hệ giữa các thành phần.
* Trạng ngữ: Chiều nào về đến đầu phố nhà mình (Thời gian, địa điểm)
* Chủ ngữ: Hằng (Ai?)
* Vị ngữ: cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc (Làm gì?)

Đáp án:
* Trạng ngữ là: Chiều nào về đến đầu phố nhà mình
* Chủ ngữ là: Hằng
* Vị ngữ là: cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Các em đã làm rất tốt. Hãy luôn giữ vững niềm yêu thích với môn Văn các em nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà ?

D. Cả B và C đều đúng.

2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình ?

A. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.

3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm hai đứa cháu mang đến?

A. Vì bà muốn nhường cho hai cháu.

4. Vì sao tác giả đã khóc?

A. Vì cảm động trước tình cảm ba bà cháu dành cho nhau.

6. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm:

a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm ….. cao.

b) Cô giáo hiệu trưởng………….chúng tôi rất yêu thương học sinh.

( Tớ xl tớ không biết làm ạ :(( )

7. Xác định từ loại của từ được in nghiêng trong mỗi câu sau:

– Mẹ tôi rất yêu thương các con.

Không gạch thì giải thích từng bộ phận luoon nha.

Mẹ tôi : Đại từ

rất yêu thương : chỉ tình cảm 

các con: đại từ

8. Tìm từ trái nghĩa, đồng nghĩa với từ đoàn kết. Đặt câu với từ trái nghĩa tìm được.

Từ trái nghĩa: chia rẽ

Từ đồng nghĩa : đùm bọc

Đặt câu: – Chúng ta không nên chia rẽ lẫn nhau

9. Thay quan hệ từ in đậm trong câu bằng quan hệ từ khác để có câu đúng:

Cây bị đổ nên gió thổi mạnh.             

– Vì gió thổi mạnh nên cây bị đổ.

10. Trong câu: “ Hoa chăm học thực sự, đó là điểm mạnh của bạn ấy” từ “ đó” thay thế cho từ ngữ nào dưới đây?

B, chăm học

11. Xác định TN, CN, VN trong câu sau:

Chiều nào về đến đầu phố nhà mình, Hằng cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc.

Trạng ngữ là: Chiều nào về đến đầu phố nhà mình

Chủ ngữ là: Hằng

Vị ngữ là: cũng đều cảm nhận ra ngay mùi thơm quen thuộc.

Trả lời bởi: Nguyễn Ngân Thảo
▲ 0
Câu 5 trên kính nhường dưới, Môi hở răng lạnh, tôn sư trọng đạo ,Đói cho sạch, rách cho thơm
câu 6 Trời bây giờ trong vắt thăm thẳm và cao, cô giáo hiệu trưởng của chúng tôi rất yêu thương học sinh

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo