Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Sưu tầm ít nhất 40 thành ngữ và giải nghĩa của chúng (các bạn tìm bao nhiêu cũng…

Sưu tầm ít nhất 40 thành ngữ và giải nghĩa của chúng
(các bạn tìm bao nhiêu cũng…

Sưu tầm ít nhất 40 thành ngữ và giải nghĩa của chúng
(các bạn tìm bao nhiêu cũng dc nhưng nhiều một chút)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá một kho tàng vô cùng quý giá của tiếng Việt – đó là thành ngữ. Thành ngữ không chỉ làm cho lời nói của chúng ta thêm sinh động, giàu hình ảnh mà còn gói ghém những kinh nghiệm, bài học sâu sắc của cha ông ta từ bao đời nay.

Bài tập sưu tầm và giải nghĩa thành ngữ sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, hiểu thêm về văn hóa dân tộc, và đặc biệt là biết cách vận dụng chúng một cách hiệu quả trong giao tiếp và viết văn. Nào, chúng ta hãy cùng bắt tay vào thực hiện nhé!


I. Hướng dẫn phương pháp thực hiện bài tập

Để hoàn thành bài tập này một cách tốt nhất, cô gợi ý các em thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Hiểu rõ “Thành ngữ là gì?”

Trước khi bắt đầu, các em cần nắm chắc khái niệm. Thành ngữ là những cụm từ cố định, có cấu tạo hoàn chỉnh, ý nghĩa biểu trưng, khái quát, mang tính hình tượng và biểu cảm. Thành ngữ thường ngắn gọn, súc tích và có tính nghệ thuật cao. Nó khác với tục ngữ ở chỗ tục ngữ thường là một câu hoàn chỉnh, diễn đạt một kinh nghiệm hay một triết lý sống.

Bước 2: Phương pháp sưu tầm

  • Đọc sách, báo, truyện: Đây là nguồn phong phú nhất. Khi đọc các tác phẩm văn học, đặc biệt là truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, hay các bài văn miêu tả, kể chuyện, các em sẽ gặp rất nhiều thành ngữ.
  • Nghe người lớn nói chuyện: Ông bà, cha mẹ, thầy cô thường sử dụng thành ngữ trong giao tiếp hàng ngày. Hãy chú ý lắng nghe và ghi lại nhé.
  • Tra cứu từ điển thành ngữ: Có rất nhiều cuốn từ điển thành ngữ tiếng Việt sẽ giúp các em tìm kiếm một cách hệ thống.
  • Ghi nhớ từ các bài học Ngữ văn: Trong chương trình học, chúng ta cũng thường xuyên gặp và phân tích thành ngữ.

Bước 3: Phương pháp giải nghĩa

  • Tìm hiểu nghĩa đen: Tức là nghĩa trực tiếp của từng từ trong thành ngữ.
  • Suy luận nghĩa bóng (nghĩa biểu trưng): Từ nghĩa đen, các em hãy suy luận ra nghĩa ẩn dụ, nghĩa khái quát mà thành ngữ muốn nói đến. Đây là bước quan trọng nhất vì thành ngữ chủ yếu được dùng với nghĩa bóng.
  • Đặt trong ngữ cảnh: Đôi khi, một thành ngữ có thể có nhiều sắc thái ý nghĩa tùy theo ngữ cảnh sử dụng. Hãy cố gắng đặt chúng vào các tình huống cụ thể để hiểu rõ hơn.

Bước 4: Trình bày khoa học

Để bài làm rõ ràng, dễ theo dõi, các em nên trình bày theo cấu trúc sau:

[Số thứ tự]. [Thành ngữ]: [Giải nghĩa]

Ngoài ra, các em có thể phân loại thành ngữ theo các nhóm chủ đề (ví dụ: về phẩm chất con người, về cách ứng xử, về kinh nghiệm sống…) để dễ học và dễ nhớ hơn. Cô sẽ trình bày theo cách này trong phần giải bài tập dưới đây.


II. Sưu tầm và Giải nghĩa thành ngữ

Dưới đây là phần sưu tầm và giải nghĩa hơn 60 thành ngữ mà cô đã chuẩn bị, các em có thể tham khảo, học hỏi và tiếp tục bổ sung vào kho tàng của mình nhé!

A. Nhóm thành ngữ về phẩm chất, tính cách con người

1. Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời trải qua nhiều gian nan, vất vả, thăng trầm, không ổn định.

2. Thẳng như ruột ngựa: Người có tính cách thật thà, ngay thẳng, nói sao nghĩ vậy, không quanh co, che giấu.

3. Khéo ăn khéo nói: Người có tài ăn nói, giao tiếp khéo léo, dễ làm hài lòng người khác hoặc đạt được mục đích.

4. Nước đổ đầu vịt: Nói những điều vô ích, khuyên bảo nhưng người nghe không tiếp thu, bỏ ngoài tai.

5. Cáo mượn oai hùm: Kẻ hèn kém, yếu thế nhưng dựa vào thế lực, quyền uy của người khác để hống hách, ra oai.

6. Chân cứng đá mềm: Chúc cho ai đó luôn mạnh khỏe, vững vàng, vượt qua mọi khó khăn thử thách.

7. Tay trắng làm nên: Từ hai bàn tay không, không có của cải, điều kiện ban đầu mà tự mình gây dựng được sự nghiệp, thành công.

8. Đi guốc trong bụng: Hiểu rõ tâm tư, ý nghĩ, ý đồ của người khác một cách tường tận, sâu sắc.

9. Miệng hùm gan sứa: Bề ngoài thì tỏ ra hung dữ, đe dọa nhưng bên trong lại yếu đuối, nhát gan.

10. Thức khuya dậy sớm: Chỉ sự chăm chỉ, cần cù, làm việc không quản thời gian, nghỉ ngơi.

11. Nước mắt cá sấu: Giả bộ thương xót, tỏ vẻ hối hận nhưng thực chất là giả dối, không thật lòng.

12. Ăn không ngồi rồi: Chỉ người lười biếng, không làm gì mà chỉ ăn bám, tiêu dùng.

13. Kẻ cắp gặp bà già: Hai người đều gian xảo, tinh ranh, lừa đảo nhưng lại gặp nhau, khó ai lừa được ai.

14. Lời nói gió bay: Lời hứa hẹn, cam kết không được thực hiện, dễ bị quên lãng hoặc không có giá trị.

15. Thùng rỗng kêu to: Người tài năng kém cỏi nhưng lại thích khoe khoang, nói lớn, ra vẻ ta đây.

16. Khôn nhà dại chợ: Người chỉ giỏi giang, khôn lanh khi ở nhà mình nhưng lại ngây ngô, kém cỏi khi ra ngoài xã hội.

17. Lực bất tòng tâm: Có mong muốn, có ý định nhưng không có đủ sức lực, khả năng hoặc điều kiện để thực hiện.

18. Được voi đòi tiên: Tham lam, đã có được thứ mình muốn rồi nhưng vẫn muốn có thêm, đòi hỏi nhiều hơn nữa.

19. Lá lành đùm lá rách: Tinh thần tương thân tương ái, người có điều kiện, may mắn hơn giúp đỡ những người kém may mắn, khó khăn hơn.

20. Người khôn của khó: Người giỏi giang, tài năng nhưng lại gặp phải hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn vật chất.

21. Vụng chèo khéo chống: Người làm việc vụng về, gây ra sai lầm nhưng lại giỏi biện minh, lấp liếm, che đậy khuyết điểm.

22. Trắng tay: Mất hết tài sản, của cải, không còn gì cả.

23. Sống để bụng chết mang theo: Giữ kín những bí mật, không nói ra với ai cho đến khi qua đời.

24. Đầu voi đuôi chuột: Bắt đầu thì hoành tráng, rầm rộ nhưng kết thúc thì nhỏ bé, không đáng kể, không đạt được kết quả như mong đợi.

B. Nhóm thành ngữ về hành động, thái độ ứng xử

25. Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt, nói sai sự thật để hãm hại người khác.

26. Cầm đèn chạy trước ô tô: Hành động vội vàng, hấp tấp, làm việc chưa đến lúc, chưa có căn cứ, không đúng trình tự.

27. Lắm mối tối nằm không: Có nhiều cơ hội, nhiều mối quan hệ nhưng cuối cùng không đạt được kết quả nào, không chọn được cái nào cả.

28. Lên voi xuống chó: Cuộc sống trải qua nhiều sự thăng trầm, lúc giàu sang phú quý, lúc nghèo khó, khốn cùng.

29. Nhắm mắt đưa chân: Hành động liều lĩnh, mù quáng, không suy nghĩ kỹ càng, không biết trước hậu quả.

30. Ăn miếng trả miếng: Trả thù, đáp trả lại hành động của người khác một cách sòng phẳng, tương xứng.

31. Chín người mười ý: Nhiều người cùng bàn bạc một vấn đề nhưng mỗi người có một ý kiến khác nhau, khó đạt được sự thống nhất.

32. Ra ngô ra khoai: Phân định rõ ràng, dứt khoát mọi việc, không để lẫn lộn, nhập nhằng.

33. Rắn mất đầu: Một tổ chức, tập thể mất đi người lãnh đạo, chỉ huy nên trở nên hỗn loạn, không có phương hướng.

34. Thân ai nấy lo: Trong tình huống khó khăn, ai cũng chỉ lo cho bản thân mình, thiếu sự giúp đỡ, đoàn kết.

35. Vạch lá tìm sâu: Cố tình tìm kiếm những khuyết điểm, sai sót nhỏ nhặt của người khác để chỉ trích, phê phán.

36. Đứng núi này trông núi nọ: Người không bằng lòng với những gì mình đang có, luôn mơ tưởng đến những điều tốt đẹp hơn ở nơi khác, cái khác.

37. Cười ra nước mắt: Vừa buồn vừa tức, vừa tủi hổ nhưng không thể làm gì khác ngoài việc cười một cách chua chát.

38. Mắt nhắm mắt mở: Làm việc qua loa, đại khái, không cẩn thận, không chú ý kỹ lưỡng.

39. Cha chung không ai khóc: Nhiều người cùng có trách nhiệm nhưng không ai thực sự quan tâm, chăm sóc chu đáo, dẫn đến việc bỏ bê, hư hỏng.

40. Nước đến chân mới nhảy: Chờ đến khi sự việc đã cấp bách, không còn đường lùi mới bắt đầu lo lắng, hành động, thường là đã muộn.

C. Nhóm thành ngữ về kinh nghiệm sống, quy luật tự nhiên

41. Gieo gió gặt bão: Làm những việc xấu, tai hại thì chắc chắn sẽ gặp phải hậu quả xấu, tai họa tương ứng.

42. Qua sông thì phải lụy đò: Khi gặp khó khăn, bế tắc, cần sự giúp đỡ thì phải nhờ vả, nhún nhường người khác.

43. Nước chảy đá mòn: Kiên trì, bền bỉ làm một việc gì đó thì dù khó khăn đến mấy cũng sẽ thành công.

44. Một nắng hai sương: Chỉ sự lao động vất vả, dầm mưa dãi nắng để kiếm sống, làm việc cực nhọc.

45. Mưa dầm thấm lâu: Sự việc tuy nhỏ bé, từ từ nhưng nếu diễn ra liên tục, dai dẳng thì sẽ gây ra ảnh hưởng lớn, sâu sắc.

46. Đời cua cua máy đời cáy cáy đào: Mỗi người có một cách sống, cách làm việc riêng, không ai giống ai.

47. Nồi nào úp vung nấy: Người nào sẽ tìm được người phù hợp với mình về tính cách, hoàn cảnh, địa vị.

48. Sông có khúc người có lúc: Cuộc đời con người cũng như dòng sông, có lúc lên lúc xuống, lúc thuận lợi lúc khó khăn.

49. Cây kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra: Những sự thật, bí mật dù được che giấu kỹ đến mấy thì cuối cùng cũng sẽ bị bại lộ, phơi bày.

50. Đắt xắt ra miếng: Hàng hóa tuy đắt nhưng có chất lượng tốt, đáng giá, không uổng tiền.

51. Gạo sống hột chết: Diễn tả sự không đồng đều, cái được cái mất, không hoàn hảo, không đạt được kết quả như mong muốn.

D. Nhóm thành ngữ về học tập, công việc

52. Học một biết mười: Người thông minh, nhanh nhạy, chỉ cần học ít mà có thể hiểu rộng, suy ra được nhiều điều.

53. Đầu tắt mặt tối: Làm việc cật lực, quần quật từ sáng đến tối, không có thời gian nghỉ ngơi.

54. Cày sâu cuốc bẫm: Chỉ sự lao động sản xuất nông nghiệp một cách chăm chỉ, cần cù.

55. Đánh trống bỏ dùi: Làm việc không đến nơi đến chốn, bỏ dở giữa chừng, không có kết thúc tốt đẹp.

56. Đi một ngày đàng học một sàng khôn: Khuyên răn con người nên đi nhiều, tiếp xúc nhiều để mở mang kiến thức, học hỏi kinh nghiệm sống.

57. Ăn vóc học hay: Vừa ăn khỏe để có sức vóc, vừa chăm chỉ học hành để có tri thức.

58. Miệng ăn núi lở: Tiêu xài hoang phí, chỉ lo ăn uống mà không làm lụng thì của cải dù nhiều đến mấy cũng sẽ hết.

59. Dốt đặc cán mai: Rất dốt nát, không biết gì cả.

60. Ném đá giấu tay: Hãm hại người khác một cách lén lút, không dám lộ diện, không dám chịu trách nhiệm.

61. Đồng tiền bát gạo: Chỉ đồng tiền được kiếm ra một cách khó khăn, vất vả, bằng sức lao động của chính mình, nên rất đáng quý.

62. Tay làm hàm nhai: Làm việc mới có cái ăn, chỉ ra sự cần cù lao động để nuôi sống bản thân.


III. Gợi ý cách học và vận dụng thành ngữ hiệu quả

Các em thấy đấy, kho tàng thành ngữ tiếng Việt thật phong phú và thú vị phải không nào? Để học tốt và vận dụng thành ngữ một cách hiệu quả, cô có một vài lời khuyên cho các em:

1. Học theo chủ đề/nhóm: Như cô đã phân loại ở trên, việc học các thành ngữ có cùng chủ đề sẽ giúp các em dễ liên tưởng, ghi nhớ và hiểu sâu hơn ý nghĩa của chúng.

2. Đặt câu với thành ngữ: Sau khi đã hiểu nghĩa, hãy thử đặt một vài câu văn, đoạn văn có sử dụng thành ngữ đó. Việc này không chỉ giúp các em nhớ lâu mà còn rèn luyện kỹ năng sử dụng từ ngữ trong giao tiếp và viết văn.

3. Sử dụng thành ngữ trong giao tiếp: Mạnh dạn dùng các thành ngữ đã học vào các cuộc trò chuyện hàng ngày với bạn bè, thầy cô, gia đình (khi phù hợp). Các em sẽ thấy lời nói của mình trở nên thú vị, sâu sắc hơn rất nhiều.

4. Đọc nhiều hơn: Tiếp tục đọc sách báo, truyện, đặc biệt là các tác phẩm văn học Việt Nam. Các em sẽ gặp gỡ và khám phá thêm nhiều thành ngữ mới.

5. Tham gia trò chơi ngôn ngữ: Cùng bạn bè tổ chức các trò chơi đố vui về thành ngữ, giải ô chữ… Học mà chơi, chơi mà học sẽ hiệu quả hơn rất nhiều.


Cô hy vọng với phần hướng dẫn và gợi ý chi tiết này, các em sẽ hoàn thành bài tập một cách xuất sắc và tiếp tục nuôi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt. Thành ngữ là một phần hồn của dân tộc, việc gìn giữ và phát huy chúng là trách nhiệm của mỗi người con đất Việt, trong đó có các em!

Chúc các em học tốt và luôn tìm thấy niềm vui trong môn Ngữ văn!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 23

1.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
Chỉ lòng biết ơn, khi ăn được quả ngọt phải nhớ người trồng trọt, chăm sóc.

2.Cha mẹ sinh con, trời sinh tính.
Thể xác do cha mẹ ban cho nhưng tánh nết cha mẹ không quyết định được.

3.Chín người mười ý.
Mỗi người mỗi ý, khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.

4.Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà.
Ý nói vấn đề dạy dỗ con cái đừng quá nuông chiều dễ sinh hư.

5.Có thực mới vực được đạo.
Làm gì thì cũng phải no bụng, phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng mới có thể đạt được thành tích tốt.

6.Dạy khỉ trèo cây.
Chỉ việc làm thừa thãi.

7.Mèo mù vớ cá rán.
Chỉ sự may mắn, dù không thấy đường nhưng chú mèo vẫn vồ được đồ ăn ngon.

8.Đói cho sạch, rách cho thơm.
Dù làm gì thì cũng phải đặt nhân cách lên đầu, dù cho có đói rách cũng không được trộm cắp, làm việc xấu.

9.Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.
Dù ít hay nhiều thì con cháu cũng sẽ có nét giống với ông bà, cha mẹ không chỉ ở vẻ bề ngoài mà còn ở tính cách.  

10.Đi đêm lắm có ngày gặp ma.
Làm việc xấu quá nhiều ắt sẽ có ngày gặp báo ứng.

11.Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.
Thể hiện tình nhân ái, sự yêu thương, đoàn kết, biết sẻ chia của một tập thể.

12.Một điều nhịn là chín điều lành.
Ý nói nhường nhịn tuy thua thiệt một chút nhưng đổi lại mọi chuyện êm ấm, tốt đẹp hơn gấp nhiều lần.

13.Ngựa non háu đá.
Ý chỉ người trẻ tuổi hung hăng, hiếu thắng, không biết lượng sức mình.

14.Lắm thầy nhiều ma.
Nhiều người chỉ bảo tạo nên nhiều ý kiến, khó sàng lọc thông tin dẫn đến nhiễu loạn.

15.Muốn ăn thì lăn vào bếp.
Ý nói phải làm thì mới có ăn.

16.Khẩu phật tâm xà.
Miệng lưỡi nói toàn điều lương thiện nhưng trong tâm và hành động toàn toan tính hại người.

17.Gieo gió, gặt bão. 
Làm điều xấu ắt sẽ gặp báo ứng.  

18.Cá lớn nuốt cá bé.
Đây là quy luật của tự nhiên, người mạnh hơn sẽ thắng thế.

19.Dạy khỉ trèo cây.
Chỉ việc làm thừa thãi.

20.Mèo mù vớ cá rán.
Chỉ sự may mắn, dù không thấy đường nhưng chú mèo vẫn vồ được đồ ăn ngon.

21.Đói cho sạch, rách cho thơm.
Dù làm gì thì cũng phải đặt nhân cách lên đầu, dù cho có đói rách cũng không được trộm cắp, làm việc xấu.

22.Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.
Dù ít hay nhiều thì con cháu cũng sẽ có nét giống với ông bà, cha mẹ không chỉ ở vẻ bề ngoài mà còn ở tính cách.  

23.Đi hỏi già, về nhà hỏi trẻ.
Đi đường muốn biết điều gì thì hỏi người già nhiều kinh nghiệm, trẻ con không biết nói dối muốn biết chuyện ở nhà thì hỏi trẻ.  Đời cha ăn mặn, đời con khát nước.
Người cha làm việc quấy, người con phải chịu điều tiếng.

24.Gái có chồng như gông đeo cổ.
Ý nói số phận lận đận của người phụ nữ, khi lấy chồng thì phải cơm nước, săn sóc, cuộc sống phụ thuộc vào chồng.

25.Giàu vì bạn, sang vì vợ.
Ý nói bạn bè và vợ ảnh hưởng đến sự thành công của chúng ta.

26.Góp gió thành bão.
Góp nhặt nhiều cái nhỏ sẽ tạo thành cái lớn.

27.Gươm hai lưỡi, miệng trăm hình.
Ý nói gươm đao sắc bén cũng không bằng miệng lưỡi nhân gian.

28.Trứng khôn hơn vịt.
Tương tự như câu trên, trứng chưa nở mà đã đòi khôn hơn vịt đã thành con.

29.Học phải đi đôi với hành.
Muốn tiến bộ đừng mãi học trong sách mà phải thực hành mới giỏi.

30.Hữu xạ tự nhiên hương.
Nếu bạn thật sự tài giỏi, đức độ thì mọi người xung quanh sẽ tự nhìn nhận và đánh giá không cần gõ trống khua chiêng.

31.Lưỡi sắc hơn gươm.
Thanh gươm sắc bén cũng không gây tổn thương bằng những lời nói cay độc.

32.Lợn lành chữa thành lợn què.
Mọi việc đang bình thường lại đem ra sửa chữa có thể lại càng tồi tệ hơn.  

33.Đứng núi này trông núi nọ.
Chỉ những người không biết thỏa mãn với hiện tại.

34.Ngậm bồ hòn làm ngọt.
Chỉ sự nhẫn nhịn, dù đang chịu cay đắng vẫn phải cố tỏ ra vui vẻ.

35.Cháy nhà mới lòi mặt chuột.
Ý nói khi có chuyện thì bộ mặt thật của kẻ xấu mới lộ ra.

36.Còn nước, còn tát.
Chuyện gì còn có thể cứu vãn thì nhất định phải làm biết đâu sẽ có kỳ tích.

37.Một con sâu làm rầu nồi canh.
Chỉ vì một thành phần xấu mà gây ảnh hưởng, tai tiếng đến nhiều người trong cùng tổ chức.

38.Máu chảy ruột mềm.
Ý nói tình anh em ruột thịt, gia đình, tình đồng bào có sự tương quan mật thiết, như máu với ruột, hễ máu chảy thì ruột mềm.

39.Vỏ quýt dày có móng tay nhọn.
Một người mưu mô, đanh đá ắt sẽ có người khác cao tay hơn trừng trị.

40.Một nghề thì sống, đống nghề thì chết.
Ý nói thà giỏi một lĩnh vực gì đó cho chuyên sâu còn hơn cái gì cũng biết mà chẳng biết tới đâu.

41.Ngồi mát ăn bát vàng.
Không cần làm gì nhưng vẫn được ăn sung mặc sướng.

 CHÚC BẠN HỌC TỐT  (>.<)

Trả lời bởi: Mình Là Kiệt
▲ 9

Biết người, biết ta trăm trận, trăm thắng!

Đây là câu trong TÔN TỬ BINH PHÁP với mục dích để dạy cho các tướng lãnh ngoài chiến trường trước khi dánh trận phải tìm hiểu để biết rõ thực lực của quân địch lẫn quân ta rồi đi đến quyết định đánh, như vậy sẽ chắc ăn. 

2.

Khiêm tốn bao nhiêu vân thấy thiếu

Tự kiêu một chút đã thấy thừa

Câu này ý muốn nói là làm người, con người ta nên khiêm tốn, khiêm tốn như thế nào cũng không đủ có nghĩa là ta phải luôn luôn khiêm tốn. Tự kiêu một chút cũng là thừa ý khuyên ta không nên tự kiêu, dù ta có khiêm tốn bao nhiêu thì cũng không thể đủ, mà chỉ cần mình tỏ vẻ tự kiêu một chút là người khác sẽ đánh giá không tốt về tính tự kiêu của mình

3.

Một lần khiêm tốn bằng bốn lần tự cao

Câu tục ngữ này muốn khuyên răn chúng tahãy biết sống thật với chính mình.

4.

Tích tiểu thành đại

Câu này có nghĩa là tiết kiệm từ những phần nhỏ bé dẫn đến có những tài sản to lớn ,khuyên răn con người ta không nên coi thường những thứ nhỏ bé mà hãy biết trân trọng nó nhiều cái bé sẽ thành cái lớn

5.

Năng nhặt chặt bị

Câu này nghĩa là chịu khó gom góp nhặt nhạnh thì rồi kết quả sẽ thu được nhiều.

6.

Ăn phải dành, có phải kiệm

Câu tục ngữ nói về tính tiết kiệm của con người, khi ăn thì dành và khi có nhiều tiền phải tiết kiệm.

7.

Ăn chắc mặc bền

Câu tục ngữ thể hiện một tinh thần tiết kiệm, một sự bình dị trong ăn mặc. Từ đó có thể hiểu rằng xuất phát điểm của câu tục ngữ là tầng lớp người lao động nghèo trong xã hội xưa, đồng thời đây còn là một lời khuyên về cách sử dụng thành quả lao động sao cho hợp lí, sao cho giản dị.

8.

Buôn tàu bán bè chẳng bằng ăn dè hà tiện

Có thể hiểu câu này một cách đơn giản là mỗi người hay mỗi gia đìnhkhông đượctiêu hết số tiền kiếm được. Kiếm được nhiều tiền mà tiêu hết thì không tốt bằng kiếm ít tiền mà tiêu không hết. Không thể thấy ngay sự không tốt bằng khi vẫn còn kiếm được tiền, nó chỉ hiện ra khi không thể kiếm tiền được nữa (khi về già, khi ốm đau…).

9.

Đi đâu mà chẳng ăn dè

Đến khi ăn hết lại ghè chẳng ra.

10.

Kiếm một ăn muời

11.

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

12.

Làm khi lành để dành khi đau

13.

Thì giờ là vàng bạc

Câu tục ngữ trên muốn nói thì giờ được so sánh như vàng bạc, sao lại có sự so sánh đó bởi vì tì giờ nó vô cùng đáng quý đây là những khoảng thời gian do tạo hóa làm nên, nó cứ xoay vòng chuyển động mỗi ngày.

14.

Tiết kiệm sẵn có đồng tiền

Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

15.

Ở đây một hạt cơm rơi

Ngoài kia bao hạt mồ hôi thấm đồng

16.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

Câu ca dao khuyên mỗi con người chúng ta cần làm gì, tin ai thì phải nhìn nhận một cách rõ ràng khái quát không nên nhìn nhận một cách phiến diện.

17.

Ăn cần ở kiệm

18.

Áo vải cơm rau.

19.

Bớt mồm bớt miệng.

20.

Sống đơn giản sống lâu trăm tuổi.

21.

Đói thì cho sạch, rách thì cho thơm.

Răn con người ta giữ lấy cái đức tính tốt đẹp của mình, dù đói không ăn cắp, làm trò bất lương để no. Dù có nghèo khổ cũng không để tiếng xấu.

22.

Bàn tay có ngón ngắn ngón dài

Câu thành ngữ muốn nhắc nhở con người ta không nên đánh đồng tất cả cùng loại, tất cả giống nhau vì mỗi người mỗi vẻ, mỗi việc mỗi khác.

23.

Đất có chỗ bồi chỗ lở, ngựa có con dở con hay.

24.

Những người đức hạnh thuận hoà

Đi đâu cũng được người ta tôn sùng.

Khoan dung là một đức tính quý báu của con người. Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt.

25.

Chín bỏ làm mười.

Câu này nói về sự bỏ qua, châm trước cho nhau, không cần tính toán chi li, rõ ràng. Câu này có ý nói khi đã thương yêu nhau, quý mến nhau, thì có thể bỏ qua những sự việc dù có thể chưa đúng, và vun vén cho nhau.

26.

Yêu con người, mát con ta.

Yêu quý con của người khác thì con mình cũng được người khác yêu quý, chăm lo, quan tâm giúp đỡ.

27.

Yêu con cậu mới đậu con mình

28.

Một con tôm có chật gì sông, một cái lông có chật gì lỗ.

29.

Cao cành nở ngọn, mọi bạn mọi đến.

30.

Một sự nhịn là chín sự lành.

Ý câu này nói về long khoan dung, nhờ có lòng khoan dung cuộc sống và quan hệ giữa mọi người với nhau trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu.

31.

Giơ cao đánh khẽ.

32.

Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại.

33.

Mình vì mọi người, mọi người vì mình.

34.

Trẻ nhà người như trẻ nhà ta.

35.

Của anh như của chú.

Trả lời bởi: Tịch Duệ Nhã

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo