Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

tác dụng của từ láy : chênh chao, rung rinh, êm đềm, còn còn có tác dụng gì

tác dụng của từ láy : chênh chao, rung rinh, êm đềm, còn còn có tác dụng gì

tác dụng của từ láy : chênh chao, rung rinh, êm đềm, còn còn có tác dụng gì
Hỏi bởi: Nguyễn Chi
2 câu trả lời

▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá thêm một khía cạnh thú vị của ngôn ngữ, đó là tác dụng của từ láy. Các em đã nắm được tác dụng chung của từ láy là gì rồi, vậy hôm nay chúng ta sẽ đi sâu vào phân tích tác dụng cụ thể của các từ láy: chênh chao, rung rinh, êm đềm nhé.

Trước hết, cô xin nhắc lại: từ láy là những từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm tiết của tiếng gốc, hoặc láy âm, láy vần, láy cả âm và vần. Chúng giúp cho lời văn thêm sinh động, giàu hình ảnh và gợi cảm xúc.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phân tích từng từ một:

Bước 1: Phân tích từ láy “chênh chao”
Chúng ta thấy từ “chênh chao” được cấu tạo bằng cách láy âm cuối “ao”.
* Ý nghĩa từ gốc: “Chênh” có thể hiểu là không bằng phẳng, không đều. “Chao” có thể chỉ sự nghiêng ngả.
* Tác dụng của từ láy “chênh chao”:
* Gợi hình ảnh: Từ láy “chênh chao” gợi lên hình ảnh một vật gì đó hoặc một trạng thái không vững vàng, lúc lắc, nghiêng ngả, không ổn định. Ví dụ: “Chiếc thuyền chênh chao trên sóng”, “Nụ cười chênh chao đầy băn khoăn”.
* Gợi cảm xúc: Từ láy này thường gợi cảm giác bất an, lo lắng, mong manh hoặc sự thiếu chắc chắn.

Bước 2: Phân tích từ láy “rung rinh”
Từ “rung rinh” là từ láy toàn bộ, láy cả âm tiết.
* Ý nghĩa từ gốc: “Rung” có nghĩa là lay động, rung động.
* Tác dụng của từ láy “rung rinh”:
* Gợi hình ảnh: “Rung rinh” gợi lên hình ảnh sự rung động nhẹ nhàng, uyển chuyển, liên tục. Ví dụ: “Cành lá rung rinh trong gió”, “Đôi mắt rung rinh long lanh”.
* Gợi cảm xúc: Tùy ngữ cảnh, “rung rinh” có thể gợi cảm giác thích thú, vui vẻ, trìu mến (khi nói về sự vật đáng yêu) hoặc sự xúc động, bồi hồi.

Bước 3: Phân tích từ láy “êm đềm”
Từ “êm đềm” là từ láy toàn bộ, láy cả âm tiết.
* Ý nghĩa từ gốc: “Êm” chỉ sự nhẹ nhàng, êm ái. “Đềm” cũng gợi sự tĩnh lặng, yên bình.
* Tác dụng của từ láy “êm đềm”:
* Gợi hình ảnh: “Êm đềm” gợi lên khung cảnh thanh bình, yên ả, không có sự xáo trộn, ồn ào. Ví dụ: “Cuộc sống êm đềm bên dòng sông”, “Buổi chiều êm đềm”.
* Gợi cảm xúc: Từ láy này mang lại cảm giác thư thái, dễ chịu, bình yên, an lành.

Bước 4: Tổng hợp tác dụng của các từ láy
Như vậy, ngoài tác dụng chung là gợi hình ảnh, gợi cảm xúc, làm cho câu văn sinh động và giàu sức biểu cảm, các từ láy “chênh chao”, “rung rinh”, “êm đềm” còn có những tác dụng cụ thể sau:

  • “Chênh chao”: Gợi tả sự không vững vàng, nghiêng ngả, mất thăng bằng; gợi cảm giác bất an, lo lắng.
  • “Rung rinh”: Gợi tả sự rung động nhẹ nhàng, uyển chuyển, liên tục; gợi cảm giác thích thú, trìu mến hoặc xúc động.
  • “Êm đềm”: Gợi tả sự thanh bình, yên ả, tĩnh lặng; gợi cảm giác thư thái, dễ chịu, an lành.

Các em thấy đó, mỗi từ láy đều mang một nét đẹp riêng và góp phần tô điểm cho ngôn ngữ của chúng ta thêm phong phú. Khi các em sử dụng các từ láy này trong bài viết của mình, hãy chú ý đến ngữ cảnh để phát huy tối đa hiệu quả biểu đạt nhé.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu có, hãy mạnh dạn đặt câu hỏi để cô giải đáp.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Tác dụng của từ:

Chênh chao: diễn tả sự cheo leo, cao thấp không rõ mức độ.

Rung rinh: diễn tả sự đung đưa của một vật gì đó không có điểm tựa.

Êm đềm: cảm giác êm ái, mịn màng.

còn còn: có tác dụng diễn tả sự còn thiếu của một thứ gì đó.

Từ láy là:

-Từ láy là dạng đặt biệt của từ phức, được cấu tạo từ 2 tiếng, trong đó phần nguyên âm hoặc phụ âm được láy giống nhau hoặc chỉ 1 phần nguyên âm và phụ âm láy như nhau.

-Trong từ láy có thể có 1 từ không mang ý nghĩa gì hoặc cả 2 từ đều không có nghĩa và được ghép với nhau thành một từ có nghĩa.

Ví dụ: Lung linh, lấp lánh, thăm thẳm…

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo