Tet or Lunar New Year is the most important celebration of Viet Nam.It……..pl…
Tet or Lunar New Year is the most important celebration of Viet Nam.It……..plece from the first day of the first month of the Vietnamese calendar until at least the third……..Vietnamese people prepare for Tet
by cooking special food and cleaning the house.The food includes Banh Chung,Banh Day,pickled onion, frozen meat..etc.There……a lot of customs during Tet,such as visiting a person’s house,visiting pagodas, sending New Year’s greetings and wishes,giving lucky money to children and elders.At Tet, Vietnamese people usually return to their home town to visit their……….and friends.It is the chance for all members of a family to………each other after a long busy year
21.A.take. B.takes. C.taking. D.to take
22A.Little. B.Much. C.Any. D.Many
23.A.is. B.has. C.have. D.are
24.A.relatives. B.school. Có.partners. D.cinema
25.A. work. B.study. C.meet. D.say
Chúng ta sẽ điền vào chỗ trống từng câu một, cô sẽ giải thích kỹ cho các em hiểu rõ.
Phần 1: Đọc hiểu và phân tích
Đầu tiên, các em hãy đọc lướt qua đoạn văn để nắm được nội dung chính. Đoạn văn nói về Tết Nguyên Đán, những việc chuẩn bị, các món ăn đặc trưng, các phong tục và ý nghĩa của ngày Tết.
Phần 2: Làm từng câu hỏi
Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt điền vào các chỗ trống và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
Câu 21:
Đoạn văn có câu: “It……………..place from the first day of the first month of the Vietnamese calendar until at least the third……………..”
Chúng ta cần điền một động từ vào chỗ trống đầu tiên. Từ “place” ở đây là một danh từ. Cụm “take place” có nghĩa là “diễn ra”, “xảy ra”. Đây là một cụm động từ cố định.
Trong câu này, “It” là chủ ngữ số ít. Động từ “take” khi chia ở ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn sẽ thêm “s”. Do đó, chúng ta sẽ chọn “takes”.
Vậy, đáp án cho câu 21 là B. takes.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “It takes place from the first day of the first month of the Vietnamese calendar until at least the third……………..”
Câu 22:
Đoạn văn có câu: “There……a lot of customs during Tet…”
Chúng ta đang cần điền một từ chỉ số lượng cho danh từ “customs” (phong tục). “Customs” là một danh từ đếm được và ở dạng số nhiều.
Chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. Little: Dùng với danh từ không đếm được.
B. Much: Dùng với danh từ không đếm được.
C. Any: Thường dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi, hoặc khi muốn nhấn mạnh sự không quan trọng của số lượng. Ở đây, chúng ta đang nói về một số lượng cụ thể, có rất nhiều phong tục.
D. Many: Dùng với danh từ đếm được ở dạng số nhiều.
Vì “customs” là danh từ đếm được số nhiều, chúng ta sẽ dùng “many”.
Vậy, đáp án cho câu 22 là D. Many.
Câu 23:
Chúng ta có câu: “There……a lot of customs during Tet…”
Đây là cấu trúc “There is/are” dùng để nói về sự tồn tại của một cái gì đó.
“There is” dùng với danh từ số ít.
“There are” dùng với danh từ số nhiều.
Trong câu này, chủ ngữ đi sau “There” là “a lot of customs”. “Customs” là danh từ số nhiều. Do đó, chúng ta sẽ dùng “are”.
Vậy, đáp án cho câu 23 là D. are.
Câu hoàn chỉnh sẽ là: “There are a lot of customs during Tet…”
Câu 24:
Đoạn văn có câu: “At Tet, Vietnamese people usually return to their home town to visit their……….and friends.”
Chúng ta cần điền một danh từ chỉ những người mà người Việt Nam thường đến thăm khi về quê ăn Tết, bên cạnh “friends” (bạn bè).
Chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. relatives: người thân, họ hàng. Đây là một lựa chọn rất phù hợp vì người ta thường về thăm gia đình, họ hàng vào dịp Tết.
B. school: trường học. Không hợp lý khi nói đến việc về quê thăm trường học.
C. partners: đối tác. Thường dùng trong công việc, không phù hợp với bối cảnh gia đình, Tết.
D. cinema: rạp chiếu phim. Không hợp lý.
Vì vậy, người ta thường về thăm quê để thăm relatives (họ hàng) và bạn bè.
Vậy, đáp án cho câu 24 là A. relatives.
Câu 25:
Đoạn văn có câu: “It is the chance for all members of a family to………each other after a long busy year.”
Chúng ta cần điền một động từ chỉ hành động mà các thành viên trong gia đình làm với nhau sau một năm bận rộn.
Chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. work: làm việc. Không hợp lý khi nói “làm việc với nhau” sau một năm bận rộn, mà thường là để nghỉ ngơi, đoàn tụ.
B. study: học. Không hợp lý.
C. meet: gặp gỡ. Đây là hành động rất phù hợp khi các thành viên gia đình đoàn tụ sau một thời gian xa cách.
D. say: nói. Tuy có nói chuyện, nhưng “meet” bao hàm cả hành động gặp gỡ và có thể có cả nói chuyện nữa. “Meet” là từ bao quát hơn và phù hợp nhất trong ngữ cảnh này.
Vậy, đáp án cho câu 25 là C. meet.
Tổng kết lại các đáp án của chúng ta là:
21. B. takes
22. D. Many
23. D. are
24. A. relatives
25. C. meet
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã ôn lại được cách sử dụng động từ ở thì hiện tại đơn, các từ chỉ số lượng, cấu trúc “There is/are” và vốn từ vựng về gia đình, lễ hội.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, các em đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúng ta cùng nhau học thật tốt môn Tiếng Anh!
Đáp án + Giải thích các bước giải:
Tet or Lunar New Year is the most important celebration of Viet Nam. It \((1)\) …….. place from the first day of the first month of the Vietnamese calendar until at least the third. \((2)\) …….. Vietnamese people prepare for Tet by cooking special food and cleaning the house. The food includes Banh Chung, Banh Day, pickled onion, frozen meat, etc. There \((3)\) …… a lot of customs during Tet, such as visiting a person’s house, visiting pagodas, sending New Year’s greetings and wishes, giving lucky money to children and elders. At Tet, Vietnamese people usually return to their home town to visit their \((4)\) ………. and friends. It is the chance for all members of a family to \((5)\) ……… each other after a long busy year.
\(21.\) A. take B. takes C. taking D. to take
\(22.\) A. Little B. Much C. Any D. Many
\(23.\) A. is B. has C. have D. are
\(24.\) A. relatives B. school C. partners D.cinema
\(25.\) A. work B. study C. meet D. say
* Note:
\(21.\) take place (v phr): diễn ra
-> Thì hiện tại đơn – miêu tả một phong tục, tập quán (loại C, D).
-> It là ngôi thứ 3 số ít nên takes có s (loại A).
\(22.\)
-> people là danh từ số nhiều đếm được (loại A, B).
-> câu khẳng định (loại C).
\(23.\)
-> customs là danh từ số nhiều đếm được (loại A).
-> Sau there là động từ tobe (am, is, are, was, were,…) (loại B, C).
\(24.\) relative (n): họ hàng; partner (n): đối tác
-> friends là một danh từ chỉ người và có and nên từ còn thiếu phải cùng loại với friends (loại B, D).
-> Trước đó là: return to their home town /về quê của họ nên chỉ có thể dùng relatives chứ không dùng partners (loại C).
\(25.\)
-> Sau đó là after a long busy year /sau một năm bận rộn (loại A, B).
-> Sau say phải có to nên chỉ có thể dùng meet.
* Thì hiện tại đơn:
(+) S + V(s/es).
(-) S + don’t (do not)/ doesn’t (does not) + V-inf.
(?) Do/ Does + S + V-inf?
\(21.B\)
\(->\) hành động diễn ra hằng năm \(->\) thì HTĐ:
\((+)\) S + V-(s/es)
\(22.D\)
\(->\) many \(+\) danh từ đếm được số nhiều
\(23.D\)
\(->\) There are \(+\) (a lot of) \(+\) danh từ đếm được số nhiều
\(24.A\)
\(-\) relative (n): họ hàng
\(->\) visit sb: thăm ai đó
\(=>\) Vào Tết, người Việt Nam thường quay trở về quê hương của họ để thăm họ hàng vè bạn bè của họ.
\(25.C\)
\(->\) meet sb: gặp ai đó
\(->\) It is the chance for sb to do sth: đó là cơ hội cho ai làm gì