Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

: Thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là gì? Giải thích cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm và thể …

: Thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là gì? Giải thích cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm và thể …

: Thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là gì? Giải thích cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm, lập sơ đồ minh họa? Nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể.
Hỏi bởi: danhchuongnguyen
2 câu trả lời

▲ 1
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Sinh học của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một hiện tượng rất thú vị trong di truyền học, đó là hiện tượng dị bội thể, và cụ thể là thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!

Bài tập: Thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm là gì? Giải thích cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm, lập sơ đồ minh họa? Nêu hậu quả của hiện tượng dị bội thể.

Lời giải chi tiết:

Phần 1: Định nghĩa thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm

Trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ dị bội thể là gì. Dị bội thể (Aneuploidy) là hiện tượng thay đổi số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở một hoặc một vài cặp tương đồng nào đó trong bộ NST lưỡng bội của loài.

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào định nghĩa cụ thể:

  • Thể 3 nhiễm (Trisomy): Là thể dị bội mà trong bộ NST, một loại NST nào đó có số lượng là 3 chiếc thay vì 2 chiếc như bình thường (trong bộ NST lưỡng bội 2n). Ví dụ, ở người, bộ NST lưỡng bội là 2n = 46. Nếu một người là thể 3 nhiễm NST số 21, thì họ sẽ có 3 chiếc NST số 21, tổng cộng là 47 chiếc NST.
  • Thể 1 nhiễm (Monosomy): Là thể dị bội mà trong bộ NST, một loại NST nào đó chỉ còn lại 1 chiếc thay vì 2 chiếc như bình thường (trong bộ NST lưỡng bội 2n). Ví dụ, ở người, nếu một người là thể 1 nhiễm NST giới tính X, họ sẽ có một chiếc NST X và một chiếc NST Y (hoặc chỉ có một chiếc NST X nếu là nữ), tổng cộng là 45 chiếc NST (ví dụ: trường hợp Nam bệnh nhân mắc hội chứng Turner là XO).

Phần 2: Cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm

Hiện tượng dị bội thể chủ yếu xảy ra do sự không phân ly của các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hoặc do sự không phân ly của các nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.

Chúng ta sẽ tập trung vào cơ chế tạo ra dị bội thể trong giảm phân, vì đây là nguyên nhân chính dẫn đến các thể dị bội ở thế hệ con.

Cơ chế tạo ra thể 3 nhiễm:

Sự không phân ly của một cặp NST tương đồng trong giảm phân I hoặc sự không phân ly của các chromatid trong giảm phân II sẽ dẫn đến việc tạo ra các giao tử có số lượng NST bất thường.

* Giảm phân I không phân ly: Nếu một cặp NST tương đồng không phân ly trong giảm phân I, thì một tế bào con sẽ nhận cả hai chiếc NST trong cặp đó, còn tế bào kia không nhận chiếc nào. Sau giảm phân II, chúng ta sẽ thu được các giao tử: hai giao tử có n+1 NST (thừa 1 NST) và hai giao tử có n-1 NST (thiếu 1 NST). Khi giao tử thừa 1 NST này kết hợp với giao tử bình thường (n NST), sẽ tạo ra hợp tử có 2n+1 NST, chính là thể 3 nhiễm.

* Giảm phân II không phân ly: Nếu một cặp NST tương đồng phân ly bình thường ở giảm phân I, nhưng sau đó, một trong các chromatid của một NST lại không phân ly trong giảm phân II, thì sẽ tạo ra hai giao tử bình thường (n NST), một giao tử có n+1 NST (thừa 1 NST) và một giao tử có n-1 NST (thiếu 1 NST). Khi giao tử thừa 1 NST (n+1) này kết hợp với giao tử bình thường (n), sẽ tạo ra hợp tử có 2n+1 NST, là thể 3 nhiễm.

Cơ chế tạo ra thể 1 nhiễm:

Tương tự như cơ chế tạo thể 3 nhiễm, sự không phân ly của NST trong giảm phân cũng có thể dẫn đến tạo ra thể 1 nhiễm.

* Giảm phân I không phân ly: Nếu một cặp NST tương đồng không phân ly trong giảm phân I, chúng ta sẽ có hai giao tử có n+1 NST và hai giao tử có n-1 NST. Khi giao tử thiếu 1 NST (n-1) này kết hợp với giao tử bình thường (n), sẽ tạo ra hợp tử có 2n-1 NST, chính là thể 1 nhiễm.

* Giảm phân II không phân ly: Nếu một cặp NST phân ly bình thường ở giảm phân I, nhưng sau đó, các chromatid của một NST không phân ly trong giảm phân II, chúng ta sẽ có hai giao tử bình thường (n NST), một giao tử có n+1 NST và một giao tử có n-1 NST. Khi giao tử thiếu 1 NST (n-1) này kết hợp với giao tử bình thường (n), sẽ tạo ra hợp tử có 2n-1 NST, là thể 1 nhiễm.

Sơ đồ minh họa cơ chế tạo thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm (Giả sử xét một cặp NST tương đồng):

Chúng ta sẽ minh họa cho trường hợp giảm phân I không phân ly, vì nó cho ra cả thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm từ cùng một sự kiện không phân ly.

Sơ đồ minh họa cơ chế tạo thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm do không phân ly ở giảm phân I:

Giả sử có một cặp NST tương đồng ban đầu là: NSt 1 (mẹ) và NSt 2 (bố). Bộ NST lưỡng bội là 2n.

Giao tử ban đầu (Tế bào sinh dục sơ khai):
Cặp NST tương đồng: NSt 1 (mẹ) , NSt 2 (bố)

Giảm phân I:
* Sự kiện không phân ly của cặp NST tương đồng: Cả NSt 1 (mẹ) và NSt 2 (bố) đi về cùng một cực của tế bào.
* Kết quả sau giảm phân I:
* Tế bào 1: Nhận cả hai NST của cặp (NSt 1, NSt 2). Số lượng NST: n+1 (nếu xét từng cặp)
* Tế bào 2: Không nhận NST nào từ cặp này. Số lượng NST: n-1 (nếu xét từng cặp)

Giảm phân II:
* Tế bào 1 (sau giảm phân I):
* Nếu các NST phân ly bình thường trong giảm phân II:
* Giao tử 3: Thừa 1 NST (ví dụ: mang NSt 1). Số lượng: n+1
* Giao tử 4: Thừa 1 NST (ví dụ: mang NSt 2). Số lượng: n+1
* => Tổng cộng, từ tế bào 1 có thể tạo ra 2 giao tử đều có n+1 NST.
* Nếu có sự không phân ly của các chromatid trong giảm phân II (ít gặp hơn trong ví dụ này, nhưng có thể xảy ra):
* Ví dụ, nếu một NST không phân ly cả 2 chromatid, thì sẽ tạo ra 1 giao tử 2n và 1 giao tử 0. (Đây không phải là cơ chế chính tạo 3 nhiễm/1 nhiễm do sai sót giảm phân I)

=> Để đơn giản cho việc minh họa chính xác thể 3 nhiễm từ giảm phân I không phân ly:
Ta coi mỗi NST trong cặp tương đồng là một đơn vị. Sau giảm phân I không phân ly, một tế bào nhận cả 2 đơn vị, một tế bào nhận 0 đơn vị. Sau giảm phân II, mỗi đơn vị NST sẽ tách ra thành 2 chromatid và phân ly.
* Tế bào 1 (mang 2 NST): Sau giảm phân II, tạo ra 2 giao tử, mỗi giao tử chứa cả 2 NST của cặp đó. Số lượng n+1.
* Tế bào 2 (mang 0 NST): Sau giảm phân II, tạo ra 2 giao tử, mỗi giao tử không có NST nào của cặp đó. Số lượng n-1.

* Tóm lại từ sự không phân ly ở Giảm phân I:
* Thu được 2 giao tử có số lượng NST là: n+1 (thừa 1 NST)
* Thu được 2 giao tử có số lượng NST là: n-1 (thiếu 1 NST)

Sự thụ tinh:

* Tạo thể 3 nhiễm:
Giao tử (n+1) + Giao tử bình thường (n) –> Hợp tử (2n+1) 3 (Thể 3 nhiễm)

* Tạo thể 1 nhiễm:
Giao tử (n-1) + Giao tử bình thường (n) –> Hợp tử (2n-1) 1 (Thể 1 nhiễm)

Sơ đồ minh họa cơ chế tạo thể 3 nhiễm và thể 1 nhiễm do không phân ly ở giảm phân II:

Giả sử một cặp NST tương đồng phân ly bình thường ở giảm phân I. Mỗi tế bào con nhận 1 NST.

Giảm phân I:
* Tế bào con 1: Nhận 1 NST (ví dụ: NSt 1)
* Tế bào con 2: Nhận 1 NST (ví dụ: NSt 2)

Giảm phân II:
* Trong Tế bào con 1 (hoặc Tế bào con 2):
* Sự kiện không phân ly của các chromatid của 1 NST: Hai chromatid của 1 NST không tách nhau và đi về cùng một cực.
* Kết quả sau giảm phân II:
* Giao tử 1: Bình thường (n). Ví dụ: chỉ có 1 chromatid của NSt 1.
* Giao tử 2: Bình thường (n). Ví dụ: chỉ có 1 chromatid của NSt 1.
* Giao tử 3: Thừa 1 NST (mang cả 2 chromatid của NSt 1). Số lượng: n+1.
* Giao tử 4: Thiếu 1 NST (không nhận NST đó). Số lượng: n-1.

* Tóm lại từ sự không phân ly ở Giảm phân II:
* Thu được 1 giao tử có số lượng NST là: n+1 (thừa 1 NST)
* Thu được 1 giao tử có số lượng NST là: n-1 (thiếu 1 NST)
* Thu được 2 giao tử bình thường (n).

Sự thụ tinh:

* Tạo thể 3 nhiễm:
Giao tử (n+1) + Giao tử bình thường (n) –> Hợp tử (2n+1) 3 (Thể 3 nhiễm)

* Tạo thể 1 nhiễm:
Giao tử (n-1) + Giao tử bình thường (n) –> Hợp tử (2n-1) 1 (Thể 1 nhiễm)

Lý do áp dụng sơ đồ minh họa:
Sơ đồ minh họa giúp chúng ta hình dung rõ ràng quá trình giảm phân và sự sai sót trong phân ly NST. Việc chia nhỏ thành các giai đoạn (giảm phân I, giảm phân II, thụ tinh) và thể hiện số lượng NST ở mỗi giai đoạn giúp chúng ta hiểu được nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự thay đổi số lượng NST trong giao tử và hợp tử.

Phần 3: Hậu quả của hiện tượng dị bội thể

Hiện tượng dị bội thể thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật, vì sự thay đổi số lượng NST sẽ làm mất cân bằng gen trong tế bào, ảnh hưởng đến quá trình biểu hiện gen và các hoạt động sinh hóa của cơ thể.

  • Ở thực vật:
    • Có thể gây ra các biến đổi về hình thái, kích thước, khả năng sinh sản.
    • Một số thể dị bội có thể có giá trị kinh tế, ví dụ:
      • Táo có thể 3 nhiễm (ví dụ: 2n+1) có quả to, nhưng hạt nhỏ.
      • Dâu tây thể tứ bội (4n) có quả to, năng suất cao.
      • Lúa mì thể lục bội (6n) có giá trị thương mại cao.
    • Tuy nhiên, nhiều thể dị bội thực vật có khả năng sống sót kém, sinh trưởng chậm, hoặc vô sinh.
  • Ở động vật và người:
    • Thường gây ra các hội chứng dị tật bẩm sinh, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của cá thể.
    • Nhiều trường hợp dị bội thể dẫn đến thai chết lưu, sảy thai hoặc trẻ sinh ra bị thiểu năng trí tuệ, dị tật về hình thái.
    • Một số hội chứng dị bội thể phổ biến ở người:
      • Hội chứng Down (Thể 3 nhiễm NST 21): Người bệnh có 47 NST, biểu hiện với trí tuệ kém phát triển, khuôn mặt đặc trưng, và các vấn đề sức khỏe khác.
      • Hội chứng Patau (Thể 3 nhiễm NST 13): Gây dị tật nghiêm trọng về não, tim, và các cơ quan khác, thường tử vong sớm.
      • Hội chứng Edwards (Thể 3 nhiễm NST 18): Gây chậm phát triển thể chất và trí tuệ, thường tử vong trong năm đầu đời.
      • Hội chứng Klinefelter (XXY): Ở nam giới, gây vô sinh, phát triển tuyến vú, và các đặc điểm thể chất khác.
      • Hội chứng Turner (XO): Ở nữ giới, gây thấp bé, vô sinh, và các vấn đề khác.
    • Các thể dị bội thể XXY, XYY, XXX, X… có thể có biểu hiện khác nhau, từ nhẹ đến nặng, và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc các đặc điểm giới tính.

Nhìn chung, hiện tượng dị bội thể thường mang lại những hậu quả tiêu cực, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và sự sống của sinh vật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp ở thực vật, dị bội thể cũng có thể được khai thác để tạo ra các giống mới có năng suất cao hoặc phẩm chất tốt hơn.

Các em có câu hỏi nào không? Nếu có, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Cô hy vọng bài giảng hôm nay giúp các em hiểu rõ hơn về thế giới phức tạp nhưng vô cùng kỳ diệu của nhiễm sắc thể. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Đáp án:

 

Giải thích các bước giải:

Thể 3 nhiễm là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST bị thay đổi về số lượng:Thêm 1 NST

Thể 1 nhiễm là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 cặp NST bị thay đổi về số lượng:Mất 1 NST
Cơ chế thể 3 nhiễm(2n+1) và thể 1 nhiễm(2n-1):Trong quá trình GP,do các tác nhân gây đột biến tác động vào quá trình GP của 1 bên bố hoặc mẹ,làm cho 1 cặp NST nhân đôi nhưng không phân ly tạo ra G (n+1) và (n-1).1 bên bố hoặc mẹ còn lại GP bình thường cho G(n)
P :             2n       x       2n
G :     (n+1),(n-1)          n      

F1:       2n+1 , 2n-1

Hậu quả của thể dị bội:Gây chết,giảm sức sống,giảm khả năng sinh sản
-Biểu hiện các bộ phận không bình thường củ cơ thể
Đây nhé c

Trả lời bởi: Phạm Hoàng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo