The area was evacuated at once, ……………………………………………
Mr. Smith usually remembered his wifes birthdays, ……………………………………………………..?
It never works very well, ……………………………………………………..?
He ought to have made a note of it, ……………………………………………………..?
Neither of them offered to help, ……………………………………………………..?
Therell be plenty for everyone, ……………………………………………………..?
Lets go out for dinner tonight, ……………………………………………………..?
That isnt bill driving, ……………………………………………………..?
Mary didn’t do her homework last Monday, ……………………………………………………..?
Lewis could have bought a new car, ……………………………………………………..?
Jane and Tom have never been to Las Vegas, ……………………………………………………..?
John wouldn’t want to invite my Dad, ……………………………………………………..?
Mr. Richard has been to Scotland recently, ……………………………………………………..?
He had hardly left the office when the telephone rang, ……………………………………………………..?
Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, ……………………………………………………..?
You wouldn’t work for Michael again, ……………………………………………………..?
Jill and Joe have been to Mexico, ……………………………………………………..?
You had lunch in Indian restaurant, ……………………………………………………..?
Listen, ……………………………………………………..?
There is no panic, ……………………………………………………..?
Lets play football, ……………………………………………………..?
Nobody complained, ……………………………………………………..?
I shouldnt have got angry, ……………………………………………………..?
Im too fat, ……………………………………………………..?
Dont drop it, ……………………………………………………..?
They had to go home, ……………………………………………………..?
Im right, , ……………………………………………………..?
Lets go for a swim, ……………………………………………………..?
There used to be trees here, ……………………………………………………..?
Its raining right now, ……………………………………………………..?
Chào các em học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ pháp Tiếng Anh hôm nay. Chủ đề của chúng ta là một dạng câu rất phổ biến và thú vị: Câu hỏi đuôi (Tag Questions). Đây là một điểm ngữ pháp quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 theo các bộ sách mới như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều. Chúng ta cùng tìm hiểu và giải quyết bài tập này thật chi tiết nhé!
Mục tiêu bài học:
– Nắm vững cấu trúc và cách dùng câu hỏi đuôi.
– Vận dụng linh hoạt các quy tắc đặc biệt của câu hỏi đuôi.
– Hoàn thành chính xác các câu hỏi đuôi trong bài tập.
Phương pháp giải bài tập Câu hỏi đuôi:
Để giải quyết dạng bài tập này một cách hiệu quả, các em hãy làm theo các bước sau cho mỗi câu:
Bước 1: Xác định động từ chính, trợ động từ hoặc động từ khuyết thiếu (modal verb) trong câu phát biểu.
Bước 2: Xác định xem câu phát biểu là khẳng định hay phủ định.
– Nếu câu phát biểu là khẳng định (+), câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Nếu câu phát biểu là phủ định (-), câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– *Lưu ý đặc biệt:* Nếu trong câu phát biểu có các từ mang nghĩa phủ định như never, hardly, seldom, scarcely, rarely, no, nobody, nothing, neither, few, little, thì câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
Bước 3: Xác định chủ ngữ của câu phát biểu và chuyển nó thành đại từ nhân xưng phù hợp trong câu hỏi đuôi.
– Ví dụ: “Mr. Smith” → “he”, “The area” → “it”, “Mary” → “she”, “Jane and Tom” → “they”, “Nobody” → “they”, “Something” → “it”.
Bước 4: Kết hợp trợ động từ/động từ khuyết thiếu và đại từ nhân xưng đã xác định để tạo thành câu hỏi đuôi.
Bây giờ, chúng ta cùng đi vào giải từng câu một nhé!
GIẢI BÀI TẬP CHI TIẾT
1. The area was evacuated at once, ……………………………………………………..?
Lời giải: The area was evacuated at once, wasn’t it?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “was evacuated” (thể bị động của thì quá khứ đơn), có trợ động từ là “was”.
– Bước 2: Câu phát biểu “The area was evacuated at once” là câu khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “The area” (khu vực) là danh từ số ít chỉ vật, chuyển thành đại từ “it”.
– Bước 4: Kết hợp “was” (dạng phủ định là “wasn’t”) và “it” ta được “wasn’t it?”.
2. Mr. Smith usually remembered his wifes birthdays, ……………………………………………………..?
Lời giải: Mr. Smith usually remembered his wifes birthdays, didn’t he?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “remembered” (thì quá khứ đơn). Khi câu hỏi đuôi cho thì quá khứ đơn, chúng ta dùng trợ động từ “did”.
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “Mr. Smith” là danh từ chỉ người nam số ít, chuyển thành đại từ “he”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng phủ định là “didn’t”) và “he” ta được “didn’t he?”.
3. It never works very well, ……………………………………………………..?
Lời giải: It never works very well, does it?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “works” (thì hiện tại đơn). Chúng ta dùng trợ động từ “does”.
– Bước 2: Câu phát biểu có từ “never” (không bao giờ) mang nghĩa phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “It” đã là đại từ, giữ nguyên là “it”.
– Bước 4: Kết hợp “does” (dạng khẳng định) và “it” ta được “does it?”.
4. He ought to have made a note of it, ……………………………………………………..?
Lời giải: He ought to have made a note of it, oughtn’t he?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ khuyết thiếu là “ought to”.
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “He” đã là đại từ, giữ nguyên là “he”.
– Bước 4: Kết hợp “ought” (dạng phủ định là “oughtn’t”) và “he” ta được “oughtn’t he?”. (Có thể dùng “shouldn’t he?” nhưng “oughtn’t he?” thì sát nghĩa với “ought to” hơn).
5. Neither of them offered to help, ……………………………………………………..?
Lời giải: Neither of them offered to help, did they?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “offered” (thì quá khứ đơn). Chúng ta dùng trợ động từ “did”.
– Bước 2: Câu phát biểu có từ “Neither” (không ai trong số hai người/vật) mang nghĩa phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “Neither of them” ám chỉ nhiều người (cả hai người đều không), nên chuyển thành đại từ “they”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng khẳng định) và “they” ta được “did they?”.
6. There’ll be plenty for everyone, ……………………………………………………..?
Lời giải: There’ll be plenty for everyone, won’t there?
Giải thích:
– Bước 1: “There’ll” là viết tắt của “There will”. Động từ khuyết thiếu là “will”.
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Với cấu trúc “There + be…”, chủ ngữ giả là “There”, giữ nguyên là “there”.
– Bước 4: Kết hợp “will” (dạng phủ định là “won’t”) và “there” ta được “won’t there?”.
7. Let’s go out for dinner tonight, ……………………………………………………..?
Lời giải: Let’s go out for dinner tonight, shall we?
Giải thích:
– Đây là một trường hợp đặc biệt. Với câu phát biểu bắt đầu bằng “Let’s…” (đề nghị cùng làm gì), câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”.
8. That isn’t Bill driving, ……………………………………………………..?
Lời giải: That isn’t Bill driving, is it?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “isn’t” (dạng phủ định của “is”).
– Bước 2: Câu phát biểu là phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “That” (chỉ vật/sự việc) chuyển thành đại từ “it”.
– Bước 4: Kết hợp “is” (dạng khẳng định) và “it” ta được “is it?”.
9. Mary didn’t do her homework last Monday, ……………………………………………………..?
Lời giải: Mary didn’t do her homework last Monday, did she?
Giải thích:
– Bước 1: Trợ động từ là “didn’t” (dạng phủ định của “did” trong thì quá khứ đơn).
– Bước 2: Câu phát biểu là phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “Mary” là danh từ chỉ người nữ số ít, chuyển thành đại từ “she”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng khẳng định) và “she” ta được “did she?”.
10. Lewis could have bought a new car, ……………………………………………………..?
Lời giải: Lewis could have bought a new car, couldn’t he?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ khuyết thiếu là “could”. (Phần “have bought” là thì hoàn thành theo sau modal verb, nhưng chúng ta chỉ cần quan tâm đến modal verb “could”).
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “Lewis” là danh từ chỉ người nam số ít, chuyển thành đại từ “he”.
– Bước 4: Kết hợp “could” (dạng phủ định là “couldn’t”) và “he” ta được “couldn’t he?”.
11. Jane and Tom have never been to Las Vegas, ……………………………………………………..?
Lời giải: Jane and Tom have never been to Las Vegas, have they?
Giải thích:
– Bước 1: Trợ động từ là “have” (trong thì hiện tại hoàn thành).
– Bước 2: Câu phát biểu có từ “never” (không bao giờ) mang nghĩa phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “Jane and Tom” là hai người, chuyển thành đại từ “they”.
– Bước 4: Kết hợp “have” (dạng khẳng định) và “they” ta được “have they?”.
12. John wouldn’t want to invite my Dad, ……………………………………………………..?
Lời giải: John wouldn’t want to invite my Dad, would he?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ khuyết thiếu là “wouldn’t” (dạng phủ định của “would”).
– Bước 2: Câu phát biểu là phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “John” là danh từ chỉ người nam số ít, chuyển thành đại từ “he”.
– Bước 4: Kết hợp “would” (dạng khẳng định) và “he” ta được “would he?”.
13. Mr. Richard has been to Scotland recently, ……………………………………………………..?
Lời giải: Mr. Richard has been to Scotland recently, hasn’t he?
Giải thích:
– Bước 1: Trợ động từ là “has” (trong thì hiện tại hoàn thành).
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “Mr. Richard” là danh từ chỉ người nam số ít, chuyển thành đại từ “he”.
– Bước 4: Kết hợp “has” (dạng phủ định là “hasn’t”) và “he” ta được “hasn’t he?”.
14. He had hardly left the office when the telephone rang, ……………………………………………………..?
Lời giải: He had hardly left the office when the telephone rang, had he?
Giải thích:
– Bước 1: Trợ động từ là “had” (trong thì quá khứ hoàn thành).
– Bước 2: Câu phát biểu có từ “hardly” (hầu như không) mang nghĩa phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “He” đã là đại từ, giữ nguyên là “he”.
– Bước 4: Kết hợp “had” (dạng khẳng định) và “he” ta được “had he?”.
15. Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, ……………………………………………………..?
Lời giải: Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, does she?
Giải thích:
– Bước 1: Trợ động từ chính của mệnh đề chính là “doesn’t” (dạng phủ định của “does” trong thì hiện tại đơn).
– Bước 2: Câu phát biểu là phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ của mệnh đề chính “Mrs. Black” là danh từ chỉ người nữ số ít, chuyển thành đại từ “she”.
– Bước 4: Kết hợp “does” (dạng khẳng định) và “she” ta được “does she?”. (Lưu ý: Câu hỏi đuôi thường dựa vào mệnh đề chính, không phải mệnh đề phụ “her son is able to draw…”).
16. You wouldn’t work for Michael again, ……………………………………………………..?
Lời giải: You wouldn’t work for Michael again, would you?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ khuyết thiếu là “wouldn’t” (dạng phủ định của “would”).
– Bước 2: Câu phát biểu là phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “You” đã là đại từ, giữ nguyên là “you”.
– Bước 4: Kết hợp “would” (dạng khẳng định) và “you” ta được “would you?”.
17. Jill and Joe have been to Mexico, ……………………………………………………..?
Lời giải: Jill and Joe have been to Mexico, haven’t they?
Giải thích:
– Bước 1: Trợ động từ là “have” (trong thì hiện tại hoàn thành).
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “Jill and Joe” là hai người, chuyển thành đại từ “they”.
– Bước 4: Kết hợp “have” (dạng phủ định là “haven’t”) và “they” ta được “haven’t they?”.
18. You had lunch in Indian restaurant, ……………………………………………………..?
Lời giải: You had lunch in Indian restaurant, didn’t you?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “had” (quá khứ đơn của “have”). Ở đây “had” là động từ chính mang nghĩa “ăn/có”, không phải trợ động từ. Vì vậy, chúng ta dùng trợ động từ “did” cho thì quá khứ đơn.
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “You” đã là đại từ, giữ nguyên là “you”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng phủ định là “didn’t”) và “you” ta được “didn’t you?”.
19. Listen, ……………………………………………………..?
Lời giải: Listen, will you?
Giải thích:
– Đây là một câu mệnh lệnh (command). Với câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi thường là “will you?” hoặc “won’t you?”. “Will you?” thể hiện lời mời lịch sự hoặc lời thúc giục.
20. There is no panic, ……………………………………………………..?
Lời giải: There is no panic, is there?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ là “is”.
– Bước 2: Câu phát biểu có từ “no panic” (không có sự hoảng loạn) mang nghĩa phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ giả là “There”, giữ nguyên là “there”.
– Bước 4: Kết hợp “is” (dạng khẳng định) và “there” ta được “is there?”.
21. Let’s play football, ……………………………………………………..?
Lời giải: Let’s play football, shall we?
Giải thích:
– Tương tự câu 7, với câu bắt đầu bằng “Let’s…”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”.
22. Nobody complained, ……………………………………………………..?
Lời giải: Nobody complained, did they?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ chính là “complained” (thì quá khứ đơn). Chúng ta dùng trợ động từ “did”.
– Bước 2: Câu phát biểu có từ “Nobody” (không ai) mang nghĩa phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Với các đại từ bất định chỉ người như “nobody, no one, somebody, someone, everybody, everyone”, chủ ngữ trong câu hỏi đuôi sẽ là “they”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng khẳng định) và “they” ta được “did they?”.
23. I shouldn’t have got angry, ……………………………………………………..?
Lời giải: I shouldn’t have got angry, should I?
Giải thích:
– Bước 1: Động từ khuyết thiếu là “shouldn’t” (dạng phủ định của “should”).
– Bước 2: Câu phát biểu là phủ định (-), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng khẳng định (+).
– Bước 3: Chủ ngữ “I” đã là đại từ, giữ nguyên là “I”.
– Bước 4: Kết hợp “should” (dạng khẳng định) và “I” ta được “should I?”.
24. I’m too fat, ……………………………………………………..?
Lời giải: I’m too fat, aren’t I?
Giải thích:
– Đây là một trường hợp đặc biệt. Khi câu phát biểu là “I am…”, câu hỏi đuôi luôn là “aren’t I?”.
25. Don’t drop it, ……………………………………………………..?
Lời giải: Don’t drop it, will you?
Giải thích:
– Đây là một câu mệnh lệnh phủ định. Tương tự câu mệnh lệnh khẳng định, câu hỏi đuôi thường là “will you?”.
26. They had to go home, ……………………………………………………..?
Lời giải: They had to go home, didn’t they?
Giải thích:
– Bước 1: Cụm từ “had to” diễn tả sự bắt buộc trong quá khứ. Chúng ta coi “had to” như một động từ thường ở thì quá khứ đơn, vì vậy dùng trợ động từ “did”.
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “They” đã là đại từ, giữ nguyên là “they”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng phủ định là “didn’t”) và “they” ta được “didn’t they?”.
27. I’m right, ……………………………………………………..?
Lời giải: I’m right, aren’t I?
Giải thích:
– Tương tự câu 24, với câu phát biểu là “I am…”, câu hỏi đuôi luôn là “aren’t I?”.
28. Let’s go for a swim, ……………………………………………………..?
Lời giải: Let’s go for a swim, shall we?
Giải thích:
– Tương tự câu 7 và 21, với câu bắt đầu bằng “Let’s…”, câu hỏi đuôi luôn là “shall we?”.
29. There used to be trees here, ……………………………………………………..?
Lời giải: There used to be trees here, didn’t there?
Giải thích:
– Bước 1: “Used to” diễn tả thói quen/sự việc trong quá khứ. Chúng ta coi “used to” như một dạng quá khứ đơn, vì vậy dùng trợ động từ “did”.
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ giả là “There”, giữ nguyên là “there”.
– Bước 4: Kết hợp “did” (dạng phủ định là “didn’t”) và “there” ta được “didn’t there?”.
30. It’s raining right now, ……………………………………………………..?
Lời giải: It’s raining right now, isn’t it?
Giải thích:
– Bước 1: “It’s” là viết tắt của “It is”. Động từ là “is” (trong thì hiện tại tiếp diễn).
– Bước 2: Câu phát biểu là khẳng định (+), vậy câu hỏi đuôi sẽ ở dạng phủ định (-).
– Bước 3: Chủ ngữ “It” đã là đại từ, giữ nguyên là “it”.
– Bước 4: Kết hợp “is” (dạng phủ định là “isn’t”) và “it” ta được “isn’t it?”.
Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết từng bước này, các em đã hiểu rõ hơn về cách hình thành câu hỏi đuôi và vận dụng vào bài tập. Câu hỏi đuôi là một phần ngữ pháp rất hữu ích trong giao tiếp hàng ngày để xác nhận thông tin hoặc khuyến khích người nghe đồng tình. Các em hãy luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức này nhé!
Chúc các em học tốt!
\(@nacutihe.vt\)
Đáp án \(+\) Giải thích các bước giải:
\(1)\) The area was evacuated at once, wasn’t it ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) The area \(->\) it
\(2)\) Mr. Smith usually remembered his wifes birthdays, didn’t he ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) Mr. Smith \(->\) he
\(3)\) It never works very well, does it ?
\(-\) Vế trước có never (mang nghĩa phủ định) \(->\) vế sau ở dạng khẳng định
\(4)\) He ought to have made a note of it, oughtn’t he ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) ough to là động từ khiếm khuyết.
\(5)\) Neither of them offered to help, did they ?
\(-\) Vế trước có neither (mang nghĩa phủ định) \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(-\) Neither of them = they
\(6)\) There’ll be plenty for everyone, won’t there ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(7)\) Let’s go out for dinner tonight, shall we ?
\(-\) Mệnh đề chính dùng Let’s \(->\) câu hỏi đuôi dùng Shall we.
\(8)\) That isn’t bill driving, is it ?
\(-\) Vế trước ở dạng phủ định \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(9)\) Mary didn’t do her homework last Monday, did she ?
\(-\) Vế trước ở dạng phủ định \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(10)\) Lewis could have bought a new car, couldn’t he ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) could là động từ khiếm khuyết.
\(11)\) Jane and Tom have never been to Las Vegas, have they ?
\(-\) Vế trước có never (mang nghĩa phủ định) \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(-\) Jane and Tom \(->\) they
\(12)\) John wouldn’t want to invite my dad, would he ?
\(-\) Vế trước ở dạng phủ định \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(-\) would là động từ khiếm khuyết.
\(13)\) Mr. Richard has been to Scotland recently. hasn’t he ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) Mr. Richard \(->\) he.
\(14)\) He had hardly left the office when the telephone rang, had he ?
\(-\) Vế trước có hardly (mang nghĩa phủ định) \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(15)\) Mrs. Black doesn’t believe her son is able to draw such a picture, does she ?
\(-\) Vế trước ở dạng phủ định \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(-\) Mrs. Black \(->\) she.
\(16)\) You wouldn’t work for Michael again, would you ?
\(-\) Vế trước ở dạng phủ định \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(-\) would là động từ khiếm khuyết.
\(17)\) Jill and Joe have been to Mexico, haven’t they ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) Jill and Joe \(->\) they.
\(18)\) You had lunch in Indian restaurant, didn’t you ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(19)\) Listen, won’t you ?
\(-\) Mệnh đề chính là câu mệnh lệnh (dạng khẳng định) \(->\) câu hỏi đuôi dùng won’t you
\(20)\) There is no panic, is there ?
\(-\) Vế trước có no (mang nghĩa phủ định) \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(21)\) Let’s play football, shall we ?
\(-\) Mệnh đề chính dùng Let’s \(->\) câu hỏi đuôi dùng Shall we
\(22)\) Nobody complained, did they ?
\(-\) Mệnh đề chính có nobody (đại từ bất định) \(->\) câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định.
\(-\) Nobody \(->\) they.
\(23)\) I shouldn’t have got angry, should I ?
\(-\) Vế trước ở dạng phủ định \(->\) vế sau ở dạng khẳng định.
\(-\) should là động từ khiếm khuyết.
\(24)\) I’m too fat, aren’t I ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(25)\) Don’t drop it, will you ?
\(-\) Mệnh đề chính là câu mệnh lệnh (dạng phủ định) \(->\) câu hỏi đuôi dùng will you
\(26)\) They had to go home, didn’t they ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(27)\) I’m right, aren’t I ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(28)\) Let’s go for a swim, shall we ?
\(-\) Mệnh đề chính có Let’s \(->\) câu hỏi đuôi dùng Shall we
\(29)\) There used to be trees here, didn’t there ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
\(-\) Mệnh đề chính chứa used to \(->\) câu hỏi đuôi mượn trợ động từ did.
\(30)\) It’s raining right now, isn’t it ?
\(-\) Vế trước ở dạng khẳng định \(->\) vế sau ở dạng phủ định.
________________________________________________________________________________
\(@\) Công thức khái quát :
*Câu hỏi đuôi ở thì hiện tại đơn :
S + V + (O), am/is/are/do/does + S ?
*Câu hỏi đuôi ở thì hiện tại tiếp diễn :
S + am/is/are + V_ing + (O), am/is/are + not + S ?
S + am/is/are + not + V_ing + (O), am/is/are + S ?
*Câu hỏi đuôi ở thì hiện tại hoàn thành :
S + have/has + V_3/ed + (O), have/has + not + S ?
S + have/has + not + V_3/ed + (O), haven’t/hasn’t + S ?
*Câu hỏi đuôi ở thì quá khứ đơn :
S + was/were + O, wasn’t/weren’t + S ?
S + was/were + not + O, was/were + S ?
S + didn’t + V + (O), did + S ?
S + V_2/ed + (O), didn’t+ S ?
*Câu hỏi đuôi ở thì tương lai đơn :
S + will + V + (O), won’t + S ?
S + will + not + V_inf, will + S ?
*Câu hỏi đuôi với động từ khiếm khuyết :
S + modal verbs + V_inf, modal verbs + not + S ?
S + modal verbs + not + V_inf, modal verbs + S ?
Câu hỏi đuôi:
1. Khẳng định → phủ định (và ngược lại)
2. I am → aren’t I
3. Nobody/ no one/ somebody / someone / everybody / everyone / these / those → they
4. never / no / hardly/ scarcely / seldom / little → khẳng định
5. nothing / everything / something / this / that → it
6. mệnh lệnh → will you ?
7. Let’s → shall we?
8. have / has got → do / does hoặc has / have
————————————————————————–
1. wasn’t it
2. didn’t he
3. does it
4. oughtn’t he
5. did they
6. won’t there
7. shall we
8. is it
9. did she
10. couldn’t he
11. have they
12. would he
13. hasn’t he
14. had he
15. does she
16. would you
17. haven’t they
18. didn’t you
19. won’t you
20. is there
21. shall we
22. did they
23 should I
24. aren’t I
25. will you
26. didn’t they
27. aren’t I
28. shall we
29. didn’t there
30. isn’t it
\(color{orange}{~MiaMB~}\)