Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

The harder students study for the test,…………….. A. their scores will be…

The harder students study for the test,……………..
A. their scores will be…

The harder students study for the test,……………..
A. their scores will be higher
B. the higher will be their scores
C. the higher their scores will be
D. the more higher their scores
Yêu cầu giải thích :
\(1.\) Đây là dạng gì
\(2.\) Đưa công thức
\(3.\) Vì sao ko chọn đáp án còn lại
NL : đây là đề hsg =))), ko bt làm hehehe
Hỏi bởi: Ngọc Hà
3 câu trả lời

▲ 3

Chào em! Thầy rất vui khi em đã mạnh dạn hỏi về một dạng bài khá hay và thường xuất hiện trong các bài thi học sinh giỏi, cũng như các bài kiểm tra nâng cao đó. Đừng lo lắng nhé, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích thật kỹ để em nắm vững kiến thức này!

Đây là một câu hỏi về cấu trúc so sánh trong tiếng Anh. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé!

Bước 1: Nhận diện dạng bài

Câu hỏi này thuộc dạng So sánh kép (Double Comparative) hay còn gọi là cấu trúc “The + so sánh hơn…, the + so sánh hơn…”. Cấu trúc này dùng để diễn tả mối quan hệ tỉ lệ thuận, nghĩa là một sự việc hoặc một tình huống thay đổi theo một chiều hướng nhất định, thì một sự việc/tình huống khác cũng thay đổi theo chiều hướng đó. Trong tiếng Việt, chúng ta thường dịch là “càng… càng…”.

Ví dụ: Càng học chăm, điểm càng cao.

Phần đầu của câu đã cho là: “The harder students study for the test…” (Càng học hành chăm chỉ cho bài kiểm tra…) đã có cấu trúc “The + so sánh hơn của trạng từ (harder) + S + V”.

Bước 2: Nắm vững công thức

Công thức chung của dạng so sánh kép là:

\( \text{The + comparative adjective/adverb} + \text{S} + \text{V}, \text{the + comparative adjective/adverb} + \text{S} + \text{V} \)

Trong đó:

  • Comparative adjective/adverb: là hình thức so sánh hơn của tính từ hoặc trạng từ.
  • S: là chủ ngữ (Subject).
  • V: là động từ (Verb).

Lưu ý:

  • Với tính từ/trạng từ ngắn (1 âm tiết): thêm “-er” (ví dụ: hard -> harder, high -> higher).
  • Với tính từ/trạng từ dài (2 âm tiết trở lên): dùng “more” (ví dụ: beautiful -> more beautiful, carefully -> more carefully).

Bước 3: Phân tích các lựa chọn và chọn đáp án đúng

Chúng ta đã có vế đầu: “The harder students study for the test,” (Càng học sinh học chăm chỉ cho bài kiểm tra,)

Chúng ta cần tìm vế sau có cấu trúc: “the + comparative adjective/adverb + S + V”.

  • A. their scores will be higher

    Vế này có ý nghĩa đúng, nhưng lại thiếu từ “the” ở đầu để tạo thành cấu trúc so sánh kép. Đây chỉ là một câu bình thường, không phải dạng “càng… càng…”.

  • B. the higher will be their scores

    Vế này có “the higher” đúng với cấu trúc. Tuy nhiên, thứ tự từ lại bị đảo ngữ (will be their scores) giống như trong câu hỏi (question form). Trong cấu trúc so sánh kép, vế thứ hai cần theo thứ tự chủ ngữ + động từ (S + V) bình thường.

  • C. the higher their scores will be

    Chính xác! Vế này có: “the higher” (the + comparative adjective) + “their scores” (S) + “will be” (V). Thứ tự và cấu trúc hoàn toàn phù hợp với công thức. Điều này có nghĩa là “điểm số của họ sẽ càng cao”.

  • D. the more higher their scores

    Lựa chọn này sai ở chỗ dùng “more higher”. Tính từ “high” là tính từ ngắn, chỉ có một âm tiết, nên dạng so sánh hơn của nó là “higher”, không phải “more high” hay “more higher”. Từ “more” chỉ dùng với các tính từ/trạng từ dài. Hơn nữa, vế này cũng thiếu động từ “will be” ở cuối.

Vì vậy, đáp án đúng và hoàn chỉnh nhất là C. the higher their scores will be.

Bước 4: Giải thích lý do không chọn các đáp án còn lại

  • Không chọn A vì: Thiếu mạo từ “the” trước hình thức so sánh hơn (“higher”) để tạo thành cấu trúc “the + comparative…”.
  • Không chọn B vì: Sai trật tự từ. Trong cấu trúc so sánh kép, sau “the + comparative” là một mệnh đề với trật tự chủ ngữ + động từ (S + V) thông thường, không phải trật tự đảo ngữ như câu hỏi (“will be their scores” thay vì “their scores will be”).
  • Không chọn D vì:

    • Sử dụng sai hình thức so sánh hơn của tính từ “high”. Tính từ “high” là tính từ ngắn, dạng so sánh hơn là “higher”, không phải “more higher” (Đây là lỗi dùng cả “more” và “er” cùng lúc, bị trùng lặp).
    • Thiếu động từ (V) trong mệnh đề (“their scores” chỉ là chủ ngữ).

Thầy hy vọng qua bài giải chi tiết này, em đã hiểu rõ hơn về dạng so sánh kép và có thể tự tin xử lý các câu tương tự trong tương lai nhé! Cố gắng luyện tập thêm để ghi nhớ cấu trúc này!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(-\) \(C\)

\(->\) So sánh kép \(-\) Tính từ/Trạng từ ngắn :

\(-\)    The + adj-er/adv-er + S + V/tobe, the + adj-er/ adv-er + S + V/tobe.

\(->\) \(A\) lệch cấu trúc \(->\) Loại.

\(->\) \(B\) lệch cấu trúc \(->\) Loại.

\(->\) \(D\) Higher là adj ngắn, không có more \(->\) Loại.

\(->\) Học sinh càng học chăm chỉ cho bài kiểm tra, điểm của họ sẽ càng cao

Trả lời bởi: huonggiangtong
▲ 2

Câu trả lời là C

Dạng cấy trúc so sánh kép(ko chắc)

The + so sánh hơn + S + V

A Sai vì ko phải cấu trúc so sánh kép

B vì sai vị trí của “will be”

D sai ở “more higher”

Trả lời bởi: dungnguyencong

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo