The History of Farming
Before people started farming, they went to the forest t…
Before people started farming, they went to the forest to look (6)_____ plants or fruits they could eat. This meant that people (7)______ moving all the time of find food. But about 12000 years ago, in the Middle East, people began to grow food. These people were the first farmers. Farming made (8)_____
possible for people to stay in one place and slowly their villages got bigger.
Some people in the villages became free ro do other work, like making clothes be cause the farmers could grow food for everyon. Unfortunately, farming was difficult when the weather was bad and the some pwoplw didn’t get (9)_____ food to eat.
Today, farmers can grow more food and it travels thousands of kilometers from where it is (10)_____
to our homes.
Question 6: A.on B.for C.at D.up
Question 7: A.are B.have been C.will be D.were
Question 8: A.that B.it C.them D.this
Question 9: A.enough B.many C.all D.a lot
Question 10: A.growing B.grew C.grow D.grown
Bài tập này yêu cầu chúng ta điền các từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn. Chúng ta sẽ đi từng câu một.
Câu 6:
Trước khi con người bắt đầu làm nông nghiệp, họ đi vào rừng để tìm kiếm (6)_____ thực vật hoặc trái cây mà họ có thể ăn.
Ở đây, chúng ta cần một giới từ đi sau động từ “look” để diễn tả hành động “tìm kiếm”.
Cụm từ “look for” có nghĩa là “tìm kiếm”.
Các lựa chọn khác:
A. look on: nhìn vào, tiếp tục
C. look at: nhìn vào
D. look up: tra cứu, ngước nhìn lên
Vì vậy, từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống là “for”.
Đáp án cho câu 6 là: B. for
Câu 7:
Điều này có nghĩa là mọi người (7)______ di chuyển liên tục để tìm thức ăn.
Chúng ta cần một động từ chia ở thì quá khứ để diễn tả một hành động xảy ra thường xuyên trong quá khứ.
Cụm từ “moving all the time” cho thấy một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
Xem xét các lựa chọn:
A. are: hiện tại đơn, không phù hợp với bối cảnh quá khứ.
B. have been: hiện tại hoàn thành, diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại hoặc đã kết thúc nhưng có kết quả ở hiện tại. Tuy nhiên, ở đây ta đang nói về một trạng thái trong quá khứ trước khi nông nghiệp ra đời.
C. will be: tương lai đơn, không phù hợp.
D. were: quá khứ đơn của “to be”. Khi kết hợp với “moving all the time”, nó diễn tả một hành động liên tục trong quá khứ. “were moving” là thì quá khứ tiếp diễn, diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ hoặc hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. Cụm từ “moving all the time” rất phù hợp với thì này.
Đáp án cho câu 7 là: D. were
Câu 8:
Nông nghiệp đã làm cho (8)______ có thể để mọi người ở yên một chỗ và dần dần làng của họ ngày càng lớn hơn.
Câu này cần một đại từ để làm chủ ngữ cho mệnh đề “possible for people to stay in one place”.
Cấu trúc “It makes it possible for someone to do something” là một cấu trúc phổ biến. Ở đây, “it” đóng vai trò là đại từ giả chủ ngữ, chỉ ra rằng “việc ở yên một chỗ” là điều được tạo điều kiện.
Xem xét các lựa chọn:
A. that: đại từ chỉ định, thường dùng để thay thế cho danh từ hoặc mệnh đề đã được nhắc đến.
B. it: đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít, dùng làm chủ ngữ giả hoặc tân ngữ giả.
C. them: đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số nhiều, dùng làm tân ngữ.
D. this: đại từ chỉ định, thường dùng để thay thế cho danh từ hoặc mệnh đề gần nhất.
Trong cấu trúc này, “it” là từ phù hợp nhất để làm chủ ngữ giả.
Đáp án cho câu 8 là: B. it
Câu 9:
Không may thay, việc trồng trọt trở nên khó khăn khi thời tiết xấu và một số người không nhận được (9)______ thức ăn để ăn.
Chúng ta cần một lượng từ để chỉ số lượng thức ăn.
“Didn’t get food to eat” cần một từ bổ nghĩa cho “food” để diễn tả sự thiếu hụt.
Xem xét các lựa chọn:
A. enough: đủ. “not enough food” có nghĩa là không đủ thức ăn.
B. many: nhiều, dùng với danh từ đếm được số nhiều. “Food” ở đây là danh từ không đếm được.
C. all: tất cả. “didn’t get all food” không phù hợp với ngữ cảnh “một số người”.
D. a lot: nhiều, có thể dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được. Tuy nhiên, “a lot of food” sẽ đi kèm với “a lot”. “didn’t get a lot food” là sai ngữ pháp.
Với cấu trúc “didn’t get ____ food to eat”, từ “enough” là phù hợp nhất để tạo thành nghĩa “không đủ thức ăn”.
Đáp án cho câu 9 là: A. enough
Câu 10:
Ngày nay, nông dân có thể trồng nhiều thức ăn hơn và nó được vận chuyển hàng nghìn km từ nơi nó được (10)______ đến nhà của chúng ta.
Chúng ta cần một dạng động từ thích hợp để điền vào chỗ trống “nơi nó được ____”.
Cấu trúc “where it is ____” cho thấy đây là một mệnh đề quan hệ rút gọn hoặc một cấu trúc bị động.
“Nơi nó được trồng” là hợp lý nhất.
Xem xét các lựa chọn:
A. growing: hiện tại phân từ, dùng trong câu chủ động hoặc bị động nhưng ở dạng “is being grown”.
B. grew: quá khứ đơn, không phù hợp với “is”.
C. grow: nguyên mẫu, không phù hợp với “is”.
D. grown: quá khứ phân từ. Khi đi sau “is”, nó tạo thành cấu trúc bị động “is grown”, có nghĩa là “được trồng”.
Đáp án cho câu 10 là: D. grown
Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập đọc hiểu này. Các em hãy xem lại các đáp án và ghi nhớ cách sử dụng các từ vựng cũng như cấu trúc ngữ pháp đã học nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
\(6. B\). for
\(-\) look for sb/sth: tìm kiếm ai/cái gfi
\(7. D\). were
\(-\) QKTD: S + was/were + V-ing
\(8. B\). it
\(-\) S + make + O + adj: làm cho ai như thế nào
\(9. A\). enough
\(-\) enough + N: đủ
\(10. D\). grown
\(-\) Bị động HTĐ: S + am/is/are + V-pII + (by O)
6. B
\(-\) look for sth: tìm kiếm cái gì
7. D
\(-\) Chỉ hành động xảy ra liên tục trong quá khứ
\(-\) QKTD: S + was/were + V-ing
8. B
\(-\) make it possible for sb to do sth: làm cho cái gì đó trở nên khả thi
9. A
\(-\) enough + N: đủ cái gì
10. D
\(-\) Bị động thì hiện tại đơn: is/am/are + PII (by O)