Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. This is the village in ______ my family and I lived for six years. A. which …

1. This is the village in ______ my family and I lived for six years.
A. which …

1. This is the village in ______ my family and I lived for six years.
A. which B. that C. whom D. where
2. She is the famous actress ______ everybody admires.
A. who B. whom C. which D. whose
3. The old building ______ was behind the local church fell down.
A. of which B. which C. whose D. whom
4. My nephew ______ chose a lot of toys at the Toy World store for his father, ______ is my elder brother, paid a large amount of money.
A. which / whose B. whom / who C. which / who D. who / who
5. They need a teacher ______ native language is English.
A. who B. whose C. whom D. that
6. The food ______ I like best of all is pie alamode.
A. who B. whose C. whom D. that
7. The man ______ was in charge of the management didn’t seem friendly to us at all.
A. who B. whom C. where D. when
8. The physics teacher, ______ behaviour I don’t like much, makes things harder for the students.
A. who B. that C. whom D. whose
9. We’ll come in August ______ the schools are on holiday.
A. that B. where C. in which D. when
10. Justine, ______ parents live in Christchurch, has gone to Southampton.
A. whom B. whose C. to whom D. which.
11. The person with ______ she’s been working is very friendly.
A. who B. that C. which D. whom
12. I think the Chinese are the people ______ habits are the most peculiar to us.
A. which B. whom C. whose D. when
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là [Tên cô giáo], rất vui được đồng hành cùng các em trong bài học hôm nay về Mệnh đề quan hệ. Chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục các dạng bài tập về phần ngữ pháp quan trọng này nhé!

Trước khi đi vào giải bài tập, cô sẽ nhắc lại một chút về kiến thức cơ bản của mệnh đề quan hệ để các em có thể áp dụng một cách hiệu quả nhất.

I. Ôn tập kiến thức cơ bản về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)

Mệnh đề quan hệ là một mệnh đề phụ, bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (who, whom, whose, which, that) hoặc trạng từ quan hệ (where, when, why), dùng để bổ nghĩa cho một danh từ hoặc đại từ đứng trước nó (gọi là mệnh đề chính).

1. Đại từ quan hệ
* Who: Dùng cho người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Ví dụ: The girl who is singing is my sister. (Cô gái mà đang hát là em gái tôi.)
* Whom: Dùng cho người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. (Thường đứng sau giới từ).
Ví dụ: The man whom I met yesterday is a doctor. (Người đàn ông mà tôi gặp hôm qua là một bác sĩ.)
* Whose: Dùng cho cả người và vật, thể hiện sự sở hữu.
Ví dụ: This is the boy whose bike was stolen. (Đây là cậu bé mà xe đạp của cậu ấy bị mất.)
* Which: Dùng cho vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Ví dụ: The book which is on the table is mine. (Cuốn sách mà ở trên bàn là của tôi.)
* That: Dùng cho cả người và vật, có thể thay thế cho who, whom, which trong một số trường hợp (mệnh đề quan hệ xác định).
Ví dụ: The house that I bought is very old. (Ngôi nhà mà tôi mua rất cũ.)

2. Trạng từ quan hệ
* Where: Dùng thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn.
Ví dụ: This is the place where we first met. (Đây là nơi chúng ta gặp nhau lần đầu.)
* When: Dùng thay thế cho danh từ chỉ thời gian.
Ví dụ: I remember the day when we went to the beach. (Tôi nhớ ngày chúng ta đi biển.)
* Why: Dùng thay thế cho “the reason”.
Ví dụ: I don’t know the reason why he left. (Tôi không biết lý do tại sao anh ấy rời đi.)

II. Giải bài tập

Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào từng câu bài tập nhé. Các em hãy chú ý quan sát ngữ cảnh và vai trò của từ cần điền trong mệnh đề quan hệ.

Câu 1: This is the village in ______ my family and I lived for six years.
A. which B. that C. whom D. where

Phân tích:
– Danh từ đứng trước chỗ trống là “village” (ngôi làng), chỉ nơi chốn.
– Vế phía sau “my family and I lived for six years” cho thấy chúng ta cần một từ nối với danh từ chỉ nơi chốn và đóng vai trò là trạng từ chỉ nơi chốn trong mệnh đề quan hệ.
– “in ______” là một giới từ đứng trước đại từ quan hệ. Khi có giới từ đi kèm, “that” thường không được dùng. “whom” dùng cho người. “which” có thể dùng cho nơi chốn nhưng khi có giới từ “in” đi kèm, chúng ta ưu tiên “where” hoặc “in which”. Tuy nhiên, “where” là trạng từ quan hệ trực tiếp cho nơi chốn. Trong trường hợp này, “where” là lựa chọn hợp lý nhất để thay thế cho “in which”.
– Nếu bỏ giới từ “in” đi, ta có “This is the village ______ my family and I lived for six years.” Lúc này, cả “where” và “that” đều có thể dùng được. Nhưng khi có “in” đứng trước, ta xét theo cấu trúc “giới từ + đại từ quan hệ”.

Kết luận: Từ cần điền là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn.
Đáp án: D. where

Câu 2: She is the famous actress ______ everybody admires.
A. who B. whom C. which D. whose

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “actress” (nữ diễn viên), chỉ người.
– Vế phía sau là “everybody admires”.
– “everybody” là chủ ngữ, “admires” là động từ. Chỗ trống cần điền vào vị trí tân ngữ của động từ “admires” (mọi người ngưỡng mộ ai đó).
– Khi đại từ quan hệ đứng ở vị trí tân ngữ và chỉ người, ta dùng “whom” hoặc “that” (trong mệnh đề quan hệ xác định). “who” dùng cho chủ ngữ. “which” dùng cho vật.
– Ở đây, “admire” cần một tân ngữ. Vì vậy, “whom” là lựa chọn chính xác nhất. “that” cũng có thể dùng được, nhưng “whom” trang trọng hơn.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ.
Đáp án: B. whom

Câu 3: The old building ______ was behind the local church fell down.
A. of which B. which C. whose D. whom

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “building” (tòa nhà), chỉ vật.
– Vế phía sau là “was behind the local church”.
– Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho “building” và đóng vai trò chủ ngữ cho động từ “was”.
– “whom” dùng cho người. “whose” thể hiện sự sở hữu. “of which” có thể dùng nhưng thường đi với cấu trúc “danh từ + of which”.
– “which” là đại từ quan hệ dùng cho vật, đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ. Ở đây, “which” thay thế cho “building” và làm chủ ngữ cho động từ “was”.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò chủ ngữ.
Đáp án: B. which

Câu 4: My nephew ______ chose a lot of toys at the Toy World store for his father, ______ is my elder brother, paid a large amount of money.
A. which / whose B. whom / who C. which / who D. who / who

Phân tích:
– Cần điền hai đại từ quan hệ.
Đại từ quan hệ thứ nhất:
– Danh từ đứng trước là “nephew” (cháu trai), chỉ người.
– Vế phía sau là “chose a lot of toys at the Toy World store for his father”.
– “chose” là động từ. Chỗ trống cần điền vào vị trí chủ ngữ của động từ “chose”.
– Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ là “who”. “whom” làm tân ngữ. “which” cho vật. “whose” sở hữu.
– Vậy, đại từ quan hệ thứ nhất là “who”.
Đại từ quan hệ thứ hai:
– Danh từ đứng trước là “father” (bố), chỉ người.
– Vế phía sau là “is my elder brother”.
– Chỗ trống cần điền vào vị trí chủ ngữ cho động từ “is”.
– Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ là “who”.
– Câu này có dấu phẩy, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định. Trong mệnh đề quan hệ không xác định, “that” không được dùng.
– Vậy, đại từ quan hệ thứ hai là “who”.

Kết luận: Đại từ quan hệ thứ nhất là “who” (chủ ngữ chỉ người). Đại từ quan hệ thứ hai là “who” (chủ ngữ chỉ người trong mệnh đề không xác định).
Đáp án: D. who / who

Câu 5: They need a teacher ______ native language is English.
A. who B. whose C. whom D. that

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “teacher” (giáo viên), chỉ người.
– Vế phía sau là “native language is English”.
– Chỗ trống cần một đại từ quan hệ để nối “teacher” với “native language”. “native language” là ngôn ngữ mẹ đẻ của ai đó.
– Ta cần thể hiện sự sở hữu: ngôn ngữ mẹ đẻ CỦA GIÁO VIÊN.
– Đại từ quan hệ thể hiện sự sở hữu là “whose”.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
Đáp án: B. whose

Câu 6: The food ______ I like best of all is pie alamode.
A. who B. whose C. whom D. that

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “food” (thức ăn), chỉ vật.
– Vế phía sau là “I like best of all”.
– “I” là chủ ngữ, “like” là động từ. Chỗ trống cần điền vào vị trí tân ngữ của động từ “like” (tôi thích cái gì đó).
– Đại từ quan hệ chỉ vật, làm tân ngữ là “which” hoặc “that”.
– “who” dùng cho người. “whose” sở hữu. “whom” tân ngữ cho người.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ vật, đóng vai trò tân ngữ.
Đáp án: D. that (Lưu ý: “which” cũng có thể dùng ở đây, nhưng “that” thường được ưu tiên trong mệnh đề quan hệ xác định khi đứng sau danh từ chỉ vật). Tuy nhiên, đề bài cho các đáp án khác nhau, và “that” là một lựa chọn đúng.

Câu 7: The man ______ was in charge of the management didn’t seem friendly to us at all.
A. who B. whom C. where D. when

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “man” (người đàn ông), chỉ người.
– Vế phía sau là “was in charge of the management”.
– Chỗ trống cần điền vào vị trí chủ ngữ cho động từ “was”.
– Đại từ quan hệ chỉ người, làm chủ ngữ là “who”. “whom” làm tân ngữ. “where” chỉ nơi chốn. “when” chỉ thời gian.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ.
Đáp án: A. who

Câu 8: The physics teacher, ______ behaviour I don’t like much, makes things harder for the students.
A. who B. that C. whom D. whose

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “teacher” (giáo viên), chỉ người.
– Vế phía sau là “behaviour I don’t like much”.
– “behaviour” (hành vi) là danh từ. Ta cần nối “teacher” với “behaviour” để thể hiện sự sở hữu: hành vi CỦA GIÁO VIÊN.
– Đại từ quan hệ thể hiện sự sở hữu là “whose”.
– Câu này có dấu phẩy, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định. “whose” có thể dùng trong cả mệnh đề xác định và không xác định.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
Đáp án: D. whose

Câu 9: We’ll come in August ______ the schools are on holiday.
A. that B. where C. in which D. when

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “August” (tháng Tám), chỉ thời gian.
– Vế phía sau là “the schools are on holiday”.
– Chỗ trống cần một từ nối với danh từ chỉ thời gian và bổ nghĩa cho nó.
– Trạng từ quan hệ chỉ thời gian là “when”. “that” có thể thay thế cho “when” trong một số trường hợp. “where” chỉ nơi chốn. “in which” cũng có thể dùng cho thời gian khi có giới từ “in” đi kèm, ví dụ “in the year in which…”. Tuy nhiên, “August” là một tháng cụ thể, và “when” là lựa chọn trực tiếp và phổ biến nhất.

Kết luận: Từ cần điền là trạng từ quan hệ chỉ thời gian.
Đáp án: D. when

Câu 10: Justine, ______ parents live in Christchurch, has gone to Southampton.
A. whom B. whose C. to whom D. which

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “Justine”, chỉ người.
– Vế phía sau là “parents live in Christchurch”.
– “parents” (bố mẹ) là danh từ. Ta cần nối “Justine” với “parents” để thể hiện sự sở hữu: bố mẹ CỦA JUSTINE.
– Đại từ quan hệ thể hiện sự sở hữu là “whose”.
– Câu này có dấu phẩy, là mệnh đề quan hệ không xác định, “whose” dùng được.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
Đáp án: B. whose

Câu 11: The person with ______ she’s been working is very friendly.
A. who B. that C. which D. whom

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “person” (người), chỉ người.
– Vế phía sau là “she’s been working”.
– Cụm “with ______” cho thấy ta cần một đại từ quan hệ đứng sau giới từ “with”.
– Chỗ trống cần điền vào vị trí tân ngữ của động từ “working” (cô ấy đang làm việc với ai đó).
– Khi đại từ quan hệ đứng sau giới từ và chỉ người, ta dùng “whom”. “who” không đứng sau giới từ. “that” thường không đứng sau giới từ. “which” dùng cho vật.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau giới từ và làm tân ngữ.
Đáp án: D. whom

Câu 12: I think the Chinese are the people ______ habits are the most peculiar to us.
A. which B. whom C. whose D. when

Phân tích:
– Danh từ đứng trước là “people” (người Trung Quốc), chỉ người.
– Vế phía sau là “habits are the most peculiar to us”.
– “habits” (thói quen) là danh từ. Ta cần nối “people” với “habits” để thể hiện sự sở hữu: thói quen CỦA NGƯỜI TRUNG QUỐC.
– Đại từ quan hệ thể hiện sự sở hữu là “whose”.

Kết luận: Từ cần điền là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
Đáp án: C. whose

Vậy là chúng ta đã cùng nhau hoàn thành 12 câu bài tập về mệnh đề quan hệ. Các em về nhà ôn tập kỹ lại bài học và làm thêm các bài tập tương tự để nắm vững kiến thức nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. A

in which = where được dùng để thay thế cho trạng từ chỉ nơi chốn, sau nó luôn là 1 mệnh đề

2. B

dùng thay thế cho mệnh đề “a famous actress”

3.  B

thay thế cho danh từ đứng trước “the old building”

4. D

thay thế cho danh từ đứng trước nó “my nephew”

5. B

sau whose phải luôn có cụm danh từ theo sau

6.  D

thay thế cho danh từ đứng trước ”the food”

7. A

thay thế cho danh từ đứng trước “the man”

8. D

whose dùng thay thế cho tính từ sở hữu, sau whose là danh từ có chức năng làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ

9.D

trước ô trống cần điền là “in June” do đó dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.

10. D

whose dùng thay thế cho tính từ sở hữu, sau whose là danh từ 

11. D

thay thế cho danh từ đứng trước “the person” 

12.  D

whose dùng thay thế cho tính từ sở hữu, sau whose là danh từ 

Trả lời bởi: Phuong Thao

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo