The last time it rained was a fortnight ago
=>it hasn’t
=>it hasn’t
Bài tập của chúng ta là:
The last time it rained was a fortnight ago
=> it hasn’t
Chúng ta cần điền vào chỗ trống để tạo thành một câu có nghĩa, sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành.
Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một nhé.
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc là: “The last time it rained was a fortnight ago.”
Các em hãy chú ý vào các từ khóa:
– “The last time”: Lần cuối cùng.
– “it rained”: trời đã mưa.
– “was”: động từ “to be” chia ở thì Quá khứ Đơn (Past Simple).
– “a fortnight ago”: cách đây hai tuần.
Câu này có nghĩa là: “Lần cuối cùng trời mưa là cách đây hai tuần.”
Bước 2: Hiểu ý nghĩa của câu cần hoàn thành.
Chúng ta cần hoàn thành câu bắt đầu bằng “it hasn’t”.
Chỗ trống này cần một động từ ở dạng phân từ hai (past participle) và có thể đi kèm với một trạng từ chỉ thời gian.
Bước 3: Xác định thì và cấu trúc cần sử dụng.
Câu gốc diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (hoặc có liên quan đến hiện tại). Cụm “The last time… was…” thường được dùng để diễn tả một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và từ đó đến nay, sự kiện đó chưa lặp lại.
Trong trường hợp này, “Lần cuối cùng trời mưa là cách đây hai tuần” có nghĩa là “Từ hai tuần nay, trời đã không mưa”.
Để diễn tả một hành động đã xảy ra hoặc chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect Tense).
Cấu trúc của thì Hiện tại Hoàn thành với thể phủ định là:
Chủ ngữ + have/has + not + phân từ hai (Past Participle) + …
Bước 4: Áp dụng cấu trúc vào bài tập.
– Chủ ngữ của chúng ta là “it”.
– Vì chủ ngữ là “it” (ngôi thứ ba số ít), chúng ta sẽ dùng “has”.
– Vì là câu phủ định, chúng ta thêm “not” sau “has”: “has not”. Chúng ta có thể viết tắt là “hasn’t”.
– Động từ chính trong câu gốc là “rain”. Động từ này đã được chia ở thì Quá khứ Đơn là “rained”.
– Để sử dụng trong thì Hiện tại Hoàn thành, chúng ta cần dạng phân từ hai (Past Participle) của động từ “rain”. Dạng phân từ hai của “rain” là “rained”.
Vậy, chúng ta có: “it hasn’t rained”.
Bước 5: Xác định trạng từ chỉ thời gian.
Câu gốc cho biết “cách đây hai tuần” (a fortnight ago).
Trong thì Hiện tại Hoàn thành, khi nói về khoảng thời gian từ một mốc thời gian trong quá khứ đến hiện tại, chúng ta thường dùng “since” hoặc “for”.
– “Since” + một mốc thời gian (ví dụ: since last Monday, since 2020).
– “For” + một khoảng thời gian (ví dụ: for two weeks, for a long time).
Trong trường hợp này, “a fortnight ago” có nghĩa là “hai tuần trước”. Vậy khoảng thời gian từ đó đến nay là “hai tuần”. Chúng ta sẽ dùng “for two weeks”.
Vậy câu hoàn chỉnh sẽ là: “It hasn’t rained for two weeks.”
Tuy nhiên, yêu cầu của đề bài là điền vào chỗ trống sau “it hasn’t”. Điều này có nghĩa là chúng ta chỉ cần điền phần còn lại của câu để diễn tả ý nghĩa tương đương.
Chúng ta đã có “it hasn’t rained”.
Ý nghĩa của câu “The last time it rained was a fortnight ago” là “Đã hai tuần rồi trời không mưa”.
Vậy, chúng ta có thể điền như sau:
it hasn’t rained for two weeks.
Hoặc, nếu chỉ cần hoàn thành phần còn thiếu của câu diễn đạt ý nghĩa tương tự, chúng ta có thể coi “a fortnight ago” là mốc thời gian, và từ đó đến nay chưa mưa.
Vậy, chúng ta sẽ điền:
it hasn’t rained since a fortnight ago.
Hoặc, theo cách diễn đạt phổ biến hơn trong thì Hiện tại Hoàn thành để nói về khoảng thời gian đã trôi qua từ lần cuối cùng một việc gì đó xảy ra, chúng ta có thể dùng:
it hasn’t rained for a fortnight.
Trong bài tập này, khi đề cho “=> it hasn’t”, rất có thể đề bài muốn chúng ta hoàn thành theo cấu trúc phổ biến nhất là “It hasn’t rained for [khoảng thời gian]”.
Vậy, ta điền:
it hasn’t rained for a fortnight.
Đáp án chi tiết:
The last time it rained was a fortnight ago
=> it hasn’t rained for a fortnight.
Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách làm bài tập này. Hãy nhớ ôn tập kỹ thì Hiện tại Hoàn thành để sử dụng thành thạo nhé!
It hasn’t rained for fortnight .
Dịch : Trời đã không mưa kể từ 2 tuần trước
S + has/have(not) + \(V_3\) + …. since / for ….
\(->\) It hasn’t rained for a fortnight.
\(-\) The last time + S + V2/ed + was + time + ago
\(-\) It + be + time + since + S + V-ed/V2
\(-\) Trans : Trời đã không mưa trong suốt hai tuần.