The project is about new learning activities. I’m currently working on it.
->the…
->the project
Chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Phân tích hai câu gốc
Câu thứ nhất: The project is about new learning activities.
(Dự án này nói về các hoạt động học tập mới.)
Câu thứ hai: I’m currently working on it.
(Tôi hiện đang làm việc với nó.)
Trong hai câu trên, chúng ta thấy có một sự liên kết: Danh từ “The project” (dự án) ở câu thứ nhất chính là đối tượng được thay thế bằng đại từ “it” (nó) ở câu thứ hai.
Bước 2: Xác định chức năng của từ được thay thế và chọn đại từ quan hệ phù hợp
Danh từ gốc là “The project” là một danh từ chỉ vật.
Trong câu thứ hai, “it” đứng sau giới từ “on”, vậy “it” đóng vai trò là một tân ngữ (object).
Khi danh từ chỉ vật và đại từ thay thế làm tân ngữ, chúng ta sẽ dùng đại từ quan hệ là which hoặc that.
Bước 3: Viết lại câu, kết hợp mệnh đề quan hệ
Chúng ta sẽ biến câu thứ hai thành một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “The project” ở câu thứ nhất.
1. Bắt đầu câu mới bằng cụm từ đề bài cho: The project
2. Đặt đại từ quan hệ which (hoặc that) ngay sau danh từ “The project”.
-> The project which…
3. Viết lại phần còn lại của câu thứ hai, nhưng phải BỎ đại từ “it” đi (vì đã được thay bằng “which”).
Câu thứ hai là “I’m currently working on it”. Sau khi bỏ “it” sẽ còn lại “I’m currently working on”.
-> The project which I’m currently working on…
4. Cuối cùng, viết nốt phần còn lại của câu thứ nhất.
Phần còn lại là “is about new learning activities”.
-> The project which I’m currently working on is about new learning activities.
Vậy, đáp án hoàn chỉnh của chúng ta là:
The project which I’m currently working on is about new learning activities.
Lưu ý thêm cho các em:
– Chúng ta cũng có thể dùng “that” thay cho “which” trong trường hợp này:
The project that I’m currently working on is about new learning activities.
– Trong văn nói thân mật hoặc văn viết không quá trang trọng, chúng ta có thể lược bỏ đại từ quan hệ (which/that) khi nó đóng vai trò tân ngữ. Câu vẫn hoàn toàn đúng ngữ pháp:
The project I’m currently working on is about new learning activities.
Cô hy vọng phần giải thích từng bước này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách dùng mệnh đề quan hệ. Chúc các em học tốt
\(->\) \(Ans\) : The project that I’m currently working on is about new learning activities.
\(=>\) That \(-\) Mđ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật/người đã được xác định/nói chung chung trong câu làm chủ ngữ/tân ngữ.
\(=>\) “The project” \(-\) Đã được xác định.
\(=>\) Cấu trúc chính \(-\) THTĐ với đt tobe : S + tobe + Adj/N.
\(=>\) Trans : Dự án mà tôi hiện đang thực hiện là về các hoạt động học tập mới.
\(->\) The project which I’m currently working on it is about new learning activities.
\(-\) “Which” là đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng vai trò là chủ ngữ hay tân ngữ của câu
\(FrozenQueen\)