Hộ với
Chuyển sang câu bị động .
1.Tom has seen this film before..
2.Nina has r…
Chuyển sang câu bị động .
1.Tom has seen this film before..
2.Nina has read the newspaper already..
3.The have seen these movied yet…
4.I have signed the contract…
5.These men hav e bought the tickkers
6.Out teachers hav explained the English grammar…
7.The student hav e discussed the pollution problem since lasr week…
8.have the thieves stolen the lost valuable painting in the national museum….
9Have you finished the above sentences…
10. Lan gas cleaned thiss room …..
11.Thế haven’t done their homework….
12.Lan gas serb thừa film these times…..
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 10, đó là chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). Đây là một phần kiến thức quan trọng nên các em hãy chú ý nhé!
Trước khi vào chữa bài, chúng ta cùng ôn lại công thức một chút nhé.
I. Ôn tập kiến thức
1. Công thức câu chủ động (Active) thì Hiện tại Hoàn thành:
S + have/has + V3/Ved + O
2. Công thức câu bị động (Passive) thì Hiện tại Hoàn thành:
S (mới) + have/has + been + V3/Ved + (by + O (mới))
3. Các bước chuyển đổi:
- Bước 1: Xác định Chủ ngữ (S), Động từ (V), và Tân ngữ (O) trong câu chủ động.
- Bước 2: Lấy Tân ngữ (O) của câu chủ động làm Chủ ngữ (S) của câu bị động.
- Bước 3: Chuyển động từ về dạng bị động: have/has + been + V3/Ved. (Lưu ý: dùng ‘have’ hay ‘has’ phụ thuộc vào chủ ngữ mới là số nhiều hay số ít).
- Bước 4: Lấy Chủ ngữ (S) của câu chủ động làm Tân ngữ (O) của câu bị động, đặt sau giới từ ‘by’. (Lưu ý: với các chủ ngữ không xác định như they, people, someone… ta có thể bỏ ‘by + O’).
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng vào giải các bài tập của em.
II. Chữa bài tập chi tiết
1.
Phân tích:
S: Tom
V: has seen
O: this film
Áp dụng công thức:
1. Tân ngữ ‘this film’ chuyển lên làm chủ ngữ mới.
2. Chủ ngữ mới ‘This film’ là số ít nên ta dùng ‘has’. Động từ chuyển thành ‘has been seen’.
3. Chủ ngữ cũ ‘Tom’ chuyển ra sau thành ‘by Tom’.
Đáp án: This film has been seen by Tom before.
2.
Phân tích:
S: Nina
V: has read
O: the newspaper
Áp dụng công thức:
1. ‘the newspaper’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là số ít, động từ chuyển thành ‘has been read’.
3. ‘Nina’ chuyển thành ‘by Nina’.
Đáp án: The newspaper has been read by Nina already.
3.
Lưu ý: Câu này của em có lẽ gõ nhầm một chút. Trạng từ ‘yet’ thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. Cô sẽ chữa theo dạng câu phủ định nhé: “They haven’t seen these movies yet.”
Phân tích:
S: They
V: haven’t seen
O: these movies
Áp dụng công thức:
1. ‘these movies’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới ‘These movies’ là số nhiều, nên ta dùng ‘have’. Dạng phủ định là ‘haven’t been seen’.
3. ‘by them’ có thể lược bỏ, nhưng trong bài tập ta nên ghi rõ.
Đáp án: These movies haven’t been seen (by them) yet.
4.
Phân tích:
S: I
V: have signed
O: the contract
Áp dụng công thức:
1. ‘the contract’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là số ít, động từ chuyển thành ‘has been signed’.
3. ‘I’ chuyển thành ‘by me’.
Đáp án: The contract has been signed by me.
5.
Phân tích:
S: These men
V: have bought
O: the tickets
Áp dụng công thức:
1. ‘the tickets’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là số nhiều, động từ chuyển thành ‘have been bought’.
3. ‘These men’ chuyển thành ‘by these men’.
Đáp án: The tickets have been bought by these men.
6.
Phân tích:
S: Our teachers
V: have explained
O: the English grammar
Áp dụng công thức:
1. ‘the English grammar’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là danh từ không đếm được (tính là số ít), động từ chuyển thành ‘has been explained’.
3. ‘Our teachers’ chuyển thành ‘by our teachers’.
Đáp án: The English grammar has been explained by our teachers.
7.
Phân tích:
S: The students
V: have discussed
O: the pollution problem
Áp dụng công thức:
1. ‘the pollution problem’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là số ít, động từ chuyển thành ‘has been discussed’.
3. ‘The students’ chuyển thành ‘by the students’.
Đáp án: The pollution problem has been discussed by the students since last week.
8.
Lưu ý: Đây là câu hỏi. Ta sẽ đảo ‘Have/Has’ lên trước chủ ngữ mới.
Phân tích:
S: the thieves
V: stolen
O: the most valuable painting in the national museum
Áp dụng công thức:
1. Tân ngữ ‘the most valuable painting in the national museum’ chuyển lên làm chủ ngữ mới. Đây là một chủ ngữ dài nhưng vẫn là số ít (‘painting’).
2. Vì chủ ngữ mới là số ít nên ta dùng ‘Has’. Động từ là ‘been stolen’.
3. ‘the thieves’ chuyển thành ‘by the thieves’.
Đáp án: Has the most valuable painting in the national museum been stolen by the thieves?
9.
Lưu ý: Tương tự câu 8, đây là một câu hỏi.
Phân tích:
S: you
V: finished
O: the above sentences
Áp dụng công thức:
1. ‘the above sentences’ chuyển lên làm chủ ngữ mới. Đây là chủ ngữ số nhiều.
2. Vì chủ ngữ mới là số nhiều, ta dùng ‘Have’. Động từ là ‘been finished’.
3. ‘you’ chuyển thành ‘by you’.
Đáp án: Have the above sentences been finished by you?
10.
Lưu ý: Cô chữa lại lỗi gõ chữ cho em nhé: “Lan has cleaned this room.”
Phân tích:
S: Lan
V: has cleaned
O: this room
Áp dụng công thức:
1. ‘this room’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là số ít, động từ là ‘has been cleaned’.
3. ‘Lan’ chuyển thành ‘by Lan’.
Đáp án: This room has been cleaned by Lan.
11.
Phân tích:
S: They
V: haven’t done
O: their homework
Áp dụng công thức:
1. ‘their homework’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là danh từ không đếm được (tính là số ít), động từ là ‘hasn’t been done’.
3. ‘They’ chuyển thành ‘by them’ (có thể lược bỏ).
Đáp án: Their homework hasn’t been done (by them).
12.
Lưu ý: Câu này có vẻ em gõ nhầm nhiều. Cô đoán ý của em là: “Lan has seen this film three times.” (Lan đã xem bộ phim này ba lần). Cô sẽ chữa theo câu đúng này nhé.
Phân tích:
S: Lan
V: has seen
O: this film
Áp dụng công thức:
1. ‘this film’ chuyển lên làm chủ ngữ.
2. Chủ ngữ mới là số ít, động từ là ‘has been seen’.
3. ‘Lan’ chuyển thành ‘by Lan’. Trạng từ ‘three times’ giữ nguyên.
Đáp án: This film has been seen by Lan three times.
Các em thấy không, chỉ cần nắm vững công thức và làm theo từng bước thì dạng bài này không hề khó. Hãy luyện tập thêm để thành thạo nhé! Chúc các em học tốt
1. This film has been seen before
2. The newspaper has been read already
3. These movies have been seen yet
4. The contract has been signed
5. The tickets have been bought by these men
6. The English grammar has been explained by our teachers
7. The pollution has been discussed since last week
8. Has the lost valuable painting be stolen in the national museum?
9. Have the above sentences been finished ?
10. This room has been cleaned by Lan
11. Their homework have been done by them
12. This film has been seen three times by Lan
1. This film has been seen before.
2. The newspaper has been read already.
3. These movies have been seen yet.
4. The contract has been signed.
5. The tickets have been bought by these men.
6. The English grammar has been explained by our teachers.
7. The pollution has been discussed since last week.
8. Has the lost valuable painting be stolen in the national museum ?
9. Have the above sentences been finished ?
10. This room has been cleaned by Lan.
11. Their homework have been done.
12. This film has been seen three times by Lan.